Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
0Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
4 Tuan Nguyenvan

4 Tuan Nguyenvan

Ratings: (0)|Views: 0|Likes:
Published by Lý Văn Hiệp
kglg
kglg

More info:

Published by: Lý Văn Hiệp on Oct 13, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/13/2014

pdf

text

original

 
XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TỐI ƯU CHOTUYẾN THÔNG TIN SỢI QUANG WDM SỬ DỤNG EDFA
DETERMINATION OF THE OPTIMAL PARAMETERS IN WDM OPTIC FIBER COMMUNICATION LINK USING EDFA
 NGUYỄN VĂN TUẤN
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng 
TRẦN NHẬT LINH
Trung tâm Dịch vụ Viễn thông khu vực 3 - GPC Đà Nẵng 
TÓM TẮT
Bài báo xây dựng thuật toán, tính toán mô phỏng nhằm xác định các thông số tối ưu như côngsuất của nguồn phát, hệ số khuếch đại và vị trí đặt bộ khuếch đại EDFA trên tuyến thông tin sợiquang đa kênh ghép kênh theo bước sóng (WDM) có khoảng cách truyền dẫn
250km sửdụng khuếch đại quang sợi EDFA sao cho tỉ số tín hiệu trên nhiễu quang OSNR tại đầu máythu lớn nhất. Sau đó, xây dựng bảng kết quả và vẽ đồ thị cho phép xác định ngay các thông sốtối ưu tương ứng với các khoảng cách truyền dẫn khác nhau từ 100km đến 250km. Kết quảnày có thể được sử dụng hiệu quả trong công tác thiết kế tuyến và khai thác mạng.
ABSTRACT
In this paper, we built the algorithm, simulated fiber optic communication link using WDM andEDFA for determination optimal parameters such as power of optical source, gain of EDFA andits location on the link in order to achieve the maximum of OSNR at the receiver. We thencalculated and found out the set of optimal parameters corresponding to the different distances(from 100km to 250km) and presented the results through tables and the graphs. The resultscan be applied effectively in designing fiber optic communication link as well as in exploitation itsoperation.
1. Giới thiệu
Công nghệ ghép kênh quang phân chia theo bước sóng WDM kết hợp với bộ khuếch đạiquang sợi EDFA cho phép tăng dung lượng truyền dẫn lên đáng kể mà không cần sử dụng thêmsợi quang, nên được sử dụng hiệu quả và rộng rãi trên thế giới và được ứng dụng bước đầu ở Việt Nam. Thông thường, khoảng cách giữa các thành phố không quá 250km, nên phạm vi của bài báo là khảo sát tuyến WDM có đặt một EDFA với khoảng cách truyền dẫn
250km.Bài toán được đưa ra là đặt EDFA ở vị trí nào trên tuyến để tỉ số tín hiệu trên nhiễuquang OSNR tại máy thu đạt giá trị cực đại? Đặt ngay sau máy phát và bộ ghép kênh MUX(gọi là phương án BA), đặt trước máy thu và bộ giải ghép kênh DEMUX (gọi là PA) hay đặttrên đường truyền (gọi là LA). Nội dung của bài báo nhằm giải quyết bài toán nêu trên, đồngthời xác định các thông số tối ưu khác như công suất của nguồn phát, hệ số khuếch đại EDFAtương ứng với các khoảng cách truyền dẫn khác nhau từ 100km đến 250km.
2. Nội dung
Sơ đồ khối tuyến WDM điển hình có đặt EDFA ở 3 vị trí khác nhau được biểu diễn nhưhình sau:
λ 
1
λ 
n
λ 
1
,..
λ 
n
Sîi dÉnquang
λ 
1
,..
λ 
n
BA
LA
PAMUXDEMUX
λ 
 
1
λ 
n
RX
1
RX
n
 TX
n
 TX
1
 Hình 1. Sơ đồ khối tuyến WDM điển hình có EDFA
 
Trong đó: TX
1
...TX
n
, RX
1
...RX
n
, lần lượt là các máy phát quang và máy thu quang.MUX, DEMUX là bộ ghép và giải ghép bước sóng.
λ
1
...
λ
n
: là các bước sóng của các kênhđược ghép theo WDM.Vì tuyến truyền dẫn đang xét chỉ sử dụng một bộ khuếch đại EDFA trên đường truyềnnên có 3 trường hợp đặt bộ khuếch đại EDFA là đặt ngay sau bộ ghép kênh (BA), đặt trênđường truyền (LA) và đặt ngay trước bộ giải ghép kênh (PA) như hình 1. Ta xét trường hợptổng quát là đặt bộ EDFA trên đường truyền (LA) cách máy phát một khoảng
 L
1
và máy thumột khoảng
 L
2
(với
 L
1
=L
1(1)
+L
2(1)
; L
2
=L
1(2)
+L
2(2)
 
), khi đó BA và LA là 2 trường hợp đặc biệt:BA tương ứng với
 L
1
= 0, L
2
= L
và PA tương ứng với
 L
1
= L, L
2
= 0.
Sơ đồ khối của tuyến truyền dẫn quang xét đối với từng kênh thông tin được biểu diễnnhư hình 2 sau đây: Tỉ số
OSNR
của một kênh thông tin
h
 bất kỳ trong hệ thống WDM được xác định theo biểu thức: )()()(
hnoiseh sig h
 f  P  f  P  f OSNR
=
(1)trong đó
OSNR(f 
h
 ), P 
 sig 
(f 
h
 ),P 
noise
(f 
h
 )
lần lượt là tỉ số tín hiệu trên nhiễu quang, công suất tín hiệuhữu ích và công suất các loại nhiễu gây ra trên kênh
h
tại đầu vào máy thu quang.Trong các hệ thống WDM sử dụng EDFA, các loại nhiễu thường xuất hiện là nhiễu phátxạ tự phát được kích thích (ASE) do EDFA gây ra và nhiễu do các hiệu ứng phi tuyến như trộn bốn bước sóng (FWM), tán xạ Brillouin kích thích (SBS), tán xạ Raman kích thích (SRS), tựđiều chế pha (SPM), điều chế chéo pha (XPM)... Khi
c«ng suÊt quang mçi kªnh<20mW vµ tèc ®é bit <10Gbit/s
thì
 
2 loại nhiễu chính tác động đến chất lượng tín hiệutrong hệ thống là nhiễu ASE và nhiễu FWM [2]. Vì vậy tỉ số OSNR được viết lại như sau:Máy
Ph¸tquang
 
Máy
Ph¸tquang
 G      
Máy
 Thuquang
 
Máy
 Thuquang
L
1(1),
L
2(1)
P
in
(f 
h
 )
LA
L
1(2)
, L
2(2)
B
0
P
sig
(f 
h
 )
 Hình 2. Các thành phần chính trong tuyến WDM khi xét một kênh thông tin riêng lẻ
 
 )()( )()(
h ASE h FWM  h sig h
 f  P  f  P   f  P  f OSNR
+=
(2)Trong đó:+ Công suất tín hiệu của kênh thông tin tại bộ thu (bị suy hao trên đường truyền và tạicác mối nối) được biểu diễn bởi biểu thức: 
[ ]
02
.10.)2(2)2(1)1(2)1(11
10.)(exp.).()(
 L LhinhSig 
 L L L LG f  P  f  P 
α 
α 
+++=
(3)+ Công suất nhiễu ASE gây ra trên kênh thông tin [4](cũng bị suy hao trên đườngtruyền và tại các mối nối):
[ ]
0)2(2)2(12
.10).()2(2)2(11.0
10.)(exp).1.(...)(
 L L L sph ASE 
 L L BGnhm f  P 
+
+=
α 
α ν 
(4)+ Công suất nhiễu FWM gây ra trên kênh thông tin (cũng bị suy hao trên đường truyềnvà tại các mối nối) được suy ra từ [1], [2], với một bộ EDFA trên tuyến: 
+=
=
h jikij
 f  f  f  ff h pqr h FWM 
 f  P  f  P 
)()(
(5)Với:
[ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ]
221)2(221)2(1111)2(111)1()1( 2)1(11321)1(221)1(11111)1(111.10.)2(2)2(1)1(2)1(1123222406
.).(exp1 .).(exp .).(exp1 ..)(exp. )(exp1 )(exp.).exp(1 .10.)(exp..).( ..1024)(
02
         + ++ ++ +++ +      + ++ + +++=+=
β α β α β α β α β α ψ α β α β α β α β α β α α  χ λ π 
α 
i Li Lii Lii L LG i Li Lii LiG L L L L  A P cn  f    f    f    f   P 
L Leff  in jih pqr 
 (6)Trong đó:
∆β 
1,2
:
phối hợp pha của sợi 1 và 2 
[ ]
+×=
λ λ λ λ π λ β 
dDc f  f  f  f  D c f  f  f  f 
 ji  ji
)(2)()()( 2))((
2,122,122,1
)(22)(11)(
mmm
 L L
β β ψ 
+=
: phối hợp pha tích luỹ trong phân đoạn m;
n
0
:
chiết suất của sợi;
λ
: bước sóng [m];
 L
0
: chiều dài mỗi cuộn cáp quang [m];
c:
vận tốc ánh sáng [m/s];
 P 
(l=i, j, k):
công suất của các kênh được đưa vào đầu sợi quang[W];
d:
hệ số suy giảm (
=3 nếu i = j
k,
= 6 nếu i
j
k);
G:
hệ số khuếch đại EDFA [lần];
 χ 
:
độ nhạy cảm phi tuyến bậc 3 [m
3
/W.s];
α 
2
:
suy hao mối hàn [dB];
 A
eff 
:
diện tích hiệu dụng của lõi sợi [m
2
], cho gần đúng bằng diện tích thật của lõi;
α 
1
:
suy hao của 2 loại sợi [1/m], 2 loại sợi có tán sắc khác nhau nhưng có cùng suy hao.
 D
1,2
λ 
 ):
tán sắc của 2 loại sợi tại bước sóng
λ 
[s/m
2
];

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->