Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
4Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng

Ratings: (0)|Views: 170 |Likes:

More info:

Published by: Phan Phúc Phũ Phàng on Oct 17, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/26/2013

pdf

text

original

 
I.
 
H
n m
c tín d
ng
1.
 
Khái ni
m
Là m
ức dư nợ
vay t 
ối đa trong mộ
t th
i gian nh
ất đị
nh mà ngân hàng và khách
hàng đã thỏ
a thu
n trong h
ợp đồ
ng tín d
ng. Khác v
i lo
ại vay thông thườ
ng ,
ngân hàng không xác đị
nh kì h
n n
cho t 
ng món vay mà ch
kh
ng ch
ế
theoh
n m
c tín d
ụng, có nghĩa là tạ
i m
t th
ời điểm nào đó nế
u n
vay c
a khách
hàng lên đế
n m
c t 
ối đa cho phép , thì khi đó ngân hàng sẽ
không phát ti
n vaycho khách hàng n
a.
Đố
i v
i lo
i vay này, m
t h
ợp đồng đượ
c áp d
ng cho c
quý
. Đế
n cu
i quý, Ngânhàng s
thanh lý h
ợp đồ
ng tín d
ụng và sang đầ
u quý sau khách hàng mu
n vaythì ph
i n
p h
 
sơ xin vay mớ
i.
 2.
 
Ưu nhược điể 
m c
a công c
h
n m
ứ 
c tín d 
ng
-
Ưu điể
m: Th
ục đơn giả
n, khách hàng ch
 
động đượ
c ngu
n v
n vay, lãi vaytr
cho ngân hàng th
p-
Nhược điể
m: Ngân hàng d
b
 
 
đọ
ng v
n kinh doanh , thu nh
p lãi cho vay th
p
3.
 
Cách xác đị
nh h
n m
ứ 
c tín d 
ng
 
Cho vay ngắn hạn thực chất là loại cho vay bổ sung nguồn vốnđầu
vào tài sảnlưuđộng. Do vậy, xác định hạn mức
phải căn cứ vào nhu cầu vốn
 
lưu động củadoanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngânhàng khác. Có như vậymới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, trán
h tình
trạng cho vay quá mức cần thiếtlàm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ. Mặc khác,không vì thế mà xác định quá khắt khekhông đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho doanhnghiệp.Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanhnghiệp, trong đó dựbáo chi tiết vềtài sảnvà nguồn vốn. Các khoản mục trongbảng kế hoạch tài chính có thểliệt kê ở bảng dưới đây :
 
Tài sản
 
Nợ và vốn chủ sở hữu
 
Tài sản lưu động
 
Nợ phải trả
 
 
Tiền mặt và tiền
 
gửi ngân hàng
 -
Nợ ngắn hạn
 
 
Chứng khoán ngắn hạn
 
 
P
hải trả cho người bán
 
 
Khoản phải thu
 
 
Phải trả cho người lao động
 
 
Hàng tồn kho
 
 
Phải trả khác
 
Các tài sản lưu động khác
 
 
Vay ngắn hạn ngân hàng
 
Tài sản cố định
-
Nợ dài hạn
 
Đầu tư tài chính dài hạn
 
Vốn chủ sở hữu
 
Tổng cộng tài sản
T
ổng nợ và vỗn chủ sở hữu
 
Dựa vào kế hoạch tài chính nhận từ khách hàng nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác địnhhạnmức tín dụng theo từng bước như sau :
 
Bước 1 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng
 
tài sản
 
Bước 2 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn
 
Bước 3 : Xác định hạn mức tín dụng theo công thức sau :
 
Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động
-
vốn chủ sở hữu tham gia.
 
Trong đó :
 
Nhu cầu
 
vốn lưu
 
động
=
giá trị
 
tài sản
 
lưu động
-
n
 
ngắn hạn
phi ngânhàng (1) -
Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)
 
(1)
gồm
:
 
Phải trả người bán, Phải trả công viên, Phải trả khác
 
 
(2)
 
Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ.
 
4.
T ình h ình s
ử d ụng c ông c ụ h ạn m ức t ín d ụng
 
 
4.1. Thực trạng hạn mức tín dụng đầu qua các năm
 
Tính đến nay đã có đến 23 ngân hàng (NH) xin NHNN được nới hạn mức tín dụng so vớichỉ tiêu đã cấp từ đầu năm, trong đó có 10 NH đã được duyệt nới hạn mức với tần số nớităng gấp 20
-
30 lần so với quy mô tăng trưởng tín dụng của cả hệ thống trong 6 tháng đầu
 
năm
 
Theo một chuyên gia Tài chính, những diễn biến của tăng trưởng tín dụng trong những đầunăm 2012 đã cho thấy, việc nới các hạn mức tăng trưởng, chưa chắc đã mang đến kết quảlà dòng vốn sẽ thực sự được tuôn chảy ra thị trường theo đúng biên độ mới, rộng rãi hơncủa hạn mức tín dụng. Cụ thể là trong 7 tháng đầu năm 2012, tăng trưởng tín dụng của toànhệ thống chỉ ước đạt mức rất thấp 1% so với cuối năm 2011. Nếu tính cả số dư vào tráiphiếu DN và ủy thác thì mức tăng cũng chỉ đạt xấp xỉ chưa tới 2%. NHNN khi tổng kết hoạtđộng bán niên của ngành cũng đã thừa nhận một trong những đặc điểm của ngành NH thờigian qua là tình hình tăng trưởng tín dụng thấp, và khả năng mở rộng tín dụng trong thờigian tới
 
khó khăn do cầu tín dụng trong nền kinh tế thấp, DN gặp nhiều khó khăn, hàng tồnkho lớn nên hạn chế khả năng hấp thụ vốn của NH. Khả năng trả nợ của DN và hộ dân suygiảm dẫn tới NH có xu hướng quy định cho vay chặt chẽ hơn để hạn chế rủi ro.
 
Như vậy, một khi tăng trưởng tín dụng yếu đã là một tình trạng mặc nhiên được thừa nhậnthì việc các NH đua nhau xin nới hạn mức tín dụng vào thời gian tới, trong bối cảnh sứckhỏe hấp thụ vốn của DN vẫn đang phụ thuộc vào hàng tồn kho, mà chỉ số hàng tồn kho lạichưa có sự cải thiện, thì việc có thể mang lại hiệu quả vốn thực sự cho nền kinh tế từ động
 
thái này của các NH hay không, câu trả lời vẫn chưa rõ ràng. Vì lẽ đó, nhiều DN đã bình tĩnhnhìn nhận rằng các NH đua nhau xin nới chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, về cơ bản chủ yếu là“làm màu”, “đánh bóng” thương hiệu, hâm nóng thị trường tín dụng, đặc biệt là hâm nóngnhu cầu vay vốn từ phía DN với cảm giác nới tăng trưởng tín dụng thì việc cho vay ra sẽ dễdàng hơn, lãi suất cũng sẽ được ưu đãi thấp hơn, hoặc là xin để làm của để dành cho giaiđoạn nới lỏng tiền tệ cuối năm hoặc đầu năm tới.
 
Dĩ nhiên, không phải 100% các NH đua xin nới chỉ tiêu tín dụng đều có khó khăn trong hoạtđộng cho vay và có nhu cầu đánh bóng thương hiệu. Trong trường hợp này thì tăng trưởng
n dụng của những NH như vậy là thực chất. Nhưng cũng phải thừa nhận một thực tế là kểcả tăng trưởng của các NH đã thực chất, không tăng ảo, thì dòng vốn được đẩy vào nềnkinh tế từ khối tổ chức này vẫn chiếm tỉ lệ không cao. Chẳng hạn như với NH Đại Dương
 
(OceanBank). Đây là ngân hàng thứ 2 công bố được tăng chỉ tiêu tín dụng 2012. Theo chỉ tiêu 17% được cấp đầu năm 2012, OceanBank đã tiêu hết 16,7% so với cuối năm 2011,tương đương mức tổng dư nợ cho vay tính đến 31/7/2012 đã đạt tới 30.169 tỉ đồng. Quota
 
mới mà NHNN cấp cho OceanBank ngang bằng với Tiền PhongBank –
 
NH đầu tiên đượccấp hạn mức tín dụng mới và lên đến 27%. Tuy nhiên, đây vẫn chưa phải là quota “đỉnh” vìmột loạt các NH sau được điều chỉnh nới hạn mức tín dụng đều có con số gấp 25
-
30 lần so
 
với số tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống 7 tháng đầu năm như VPBank, HDBank hayNgân hàng TMCP Quân đội. Và nếu lấy số dư nợ cuối năm 2011 của 5 NH thuộc top đầutiên và cũng là top có quota tăng trưởng tín dụng “đỉnh” ở thời điểm hiện nay để tính, t
ước tính nền kinh tế sẽ có trên dưới khoảng 150.000 nghìn tỉ đồng được cho vay ra. Sotổng dư nợ của 5 NH được duyệt cho vay trong tương lai này, với tổng dư nợ của 1 trong 4NH lớn nhất của hệ thống NHTMCP –
 
quốc doanh VN là Vietcombank, Vietinbank, BI
DV,
con số thực chất vẫn là kém xa.
 
Theo đó, 4 NH này dù chưa có sự điều chỉnh hạn mức tín dụng mới, và chỉ tiêu tăng trưởngđã đạt được trong 6 tháng cũng rất “khiêm tốn” so với chỉ tiêu được giao, thì dư nợ cho vayđều vượt gấp rưỡi hoặc gấp đôi, gấp ba con số dư nợ tương lai ước tính của cả 5 NH kểtrên. Chẳng hạn, riêng tổng dư nợ của Vietcombank tính đến 31/6/2012 đã lên tới trên 214nghìn tỉ đồng. Hay dư nợ của Vietinbank cũng là một con số trên 280 nghìn tỉ đồng. Do vậy,“chẳng có lý do gì để mà lo lắng” chính là thông điệp mà nhiều chuyên gia kinh tế muốnchuyển tải đến các DN. Còn bản thân các DN khi trao đổi với DĐDN, dù có e ngại lạm phátsẽ bị kích động quay trở lại từ việc nới lỏng hạn mức tín dụng mới này, nhưng điều họ engại lớn hơn, và ám ảnh hơn, vẫn là nợ xấu liệu sẽ gia tăng tới đâu, từ việc “rộng rãi” cáchạn mức mới này?
 
Góc nhìn từ DN 
 

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->