Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
1Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Câu 1

Câu 1

Ratings: (0)|Views: 7|Likes:
Published by Huy Trọng Phạm

More info:

Published by: Huy Trọng Phạm on Oct 22, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/22/2014

pdf

text

original

 
XDD53 ĐH1 Phạm Trọng Huy - 46159
Thảo luận những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
Câu 1:
Chứng minh sự ra đời của chủ nghĩa Mác là một yếu tố khách quan
Điều kiện kinh tế xã hội
Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỉ XIX. Đây là thời kì phương thứcsản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu đã phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của cuộccách mạng công nghiệp được thực hiện trước tiên ở nước Anh vào cuối thể kỉ XVIII. Cuộccách mạng công nghiệp không những đánh dấu bước chuyển biến từ nền sản xuất thủ công tư bản chủ nghĩa sang nèn sản xuất đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa, mà còn làm thay đổi sâusắc cục diện xã hội, trước hết là sự hình thành và phát triển triển của giai cấp vô sản.Mâu thuẫn sâu sắc giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuấtmang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa đã bộc lộ qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1825 vàhàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân chống lịa chủ tư bản, tiêu biểu là: cuộc khởi nghĩa củacông nhân ở Lyoong (Pháp) năm 1831, 1834; phong trào Hiến chương (Anh) từ năm 1835 đếnnăm 1848; cuộc khởi ngĩa của công nhân ở Xileli (Đức) năm 1844, vv.. Đó là những bằngchứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập, tiên phongtrong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội.Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đặt ra yêu cầu khách quan là nó phải được soisáng bằng lý luận khoa học. Chủ nghĩa Mac ra đời là sự đáp ứng yêu cầu khách quan đó; đồngthời, chính thực tiễn cách mạng đó cũng trở thành tiền đề thực tiễn cho sự khái quát và pháttriển không ngừng lý luận của chủ nghĩa Mác
Tiền đề lý luận:
Chủ nghĩa Mác có ba nguồn gốc lý luận: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổđiển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp, trong đó triết học cổ điển Đức là tiền đề lýluận trực tiếp.Các Mác và Ăngghen kế thừa hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng củaHêghen, đó chính là lý luận về sự phát triển, loại bỏ cái vỏ duy tâm thần bí, đưa nó về vớiquan điểm duy vật và lịch sử. Đồng thời C.Mác kế thừa chủ nghĩa duy vật và tư tưởng vô thầncủa Phơiơbắc, khắc phục những hạn chế siêu hinh trong tư tưởng của nhà triết học tiền bối.Trên cơ sở đó C.Mác sáng lập nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật.Sự ra đời của chủ nghĩa Mác là một tất yếu lịch sử. Những điều kiện lịch sử đã chin muồi cho phép cac nhà khoa học đi đến những kết luận duy vật biện chứng về thế giới nói chung và vềxã hội loài người nói riêng. Chủ nghĩa Mác không thể ra đời sớm hơn khi chưa có đủ nhữngtiền đề vật chất và tư tưởng cần thiết, nhưng cũng không thể ra đời muộn hơn. Sự thật chothấy rằng trong thời điểm này, đã có một số nhà tư tưởng khác cũng đi đến những kết luận duyvật lịch sử một cách độc lập với C.Mác và Ph.Ăgghen.
Tiền đề khoa học tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác là kết quả của sự tổng kết những thànhtựu tư tưởng của nhân loại, được chứng minh và phát triển dựa trên những kết luậnmới nhất của khoa học tự nhiên, trong đó có ba phát minh quan trọng nhất:
 
XDD53 ĐH1 Phạm Trọng Huy - 46159- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. (Năng lượng không tự sinh ra màcũng không tự mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác mà thôi). Đây là cơ sở khoa học để khẳng định rằng vật chất và vận động của vật chất không thể do ai sáng tạo ra vàkhông thể bị tiêu diệt. chúng chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, hình thức này sanghình thức khác mà thôi.- Thuyết tiến hóa của Darwin. Darwin đã kế thừa những thành tựu của Lamax để viết nên tác phẩm Nguồn gốc các loài vào năm 1859. Học thuyết tiến hóa của ông đã luận chứng về quátrình đấu tranh sinh tồn của muôn loài, qua sự chọn lọc tự nhiên, dần dần sản sinh ra giốngloài mới. Từ đó ông đưa ra lý luận về sự tiến hóa của sinh vật mà hạt nhân là quá trình chọnlọc tự nhiên, vén bức màn bí ẩn về sự tiến hóa của các loài trong tự nhiên. Lý luận tiến hóasinh vật đã áp dụng quan điểm lịch sử vào lĩnh vực sinh vật học. Nó luận chứng về quá trìnhlịch sử của giới hữu cơ, chứng minh rằng, thực vật, động vật bao gồm cả loài người đều là sản phẩm phát triển của lịch sử.- Học thuyết tế bào: Học thuyết tế bào do giáo sư M.Slaiđen (Trường Đại học Gana, Đức) xâydựng năm 1838. Ông cho rằng, tế bào là đơn vị sống cơ bản nhất trong kết cấu của mọi thựcvật. Qúa trình phát dục của thực vật là quá trình hình thành và pháttriển của tế bào. Sau đó, vào năm 1839 giáo sư T.Svannơ (giáo sư phẫu thuật người củatrường Đại học Ruăng, Đức) đã mở rộng học thuyết tế bào từ giới thực vật sang giới động vật,khiến loài người nhận thức được rằng, tế bào là đơn nguyên kết cấuchung của mọi cơ thể sinh vật. Những phát hiện nêu trên đã vạch ra quá trình biệnchứng của sự vận động, phát triển, chuyển hóa không ngừng của bản than giới sinhvật.
Câu 2:
Định nghĩa vật chất của Lenin ra đời trong hoàn cảnh nào? Phân tich những nội dungcủa đĩnh nghĩa đó?
a)Hoàn cảnh ra đời
Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, trong vật lý học hiện đại xuất hiện những phát minh quantrọng đem lại cho con người những hiểu biết mới, sâu sắc về cấu trúc của thế giới vật chất. Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X
 
 Năm 1896, Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ. Năm 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử. Năm 1901, Kaufman đã phát hiện ra rằng trong quá trình vận động, khối lượng của điện tthay đổi khi vận tốc của nó thay đổi. Những phát minh đó chứng minh rằng sự đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vậtchất, với những thuộc tính của vật chất như quan niệm duy vật trước Mác đã không còn phùhợp nữa và trở thành căn cứ để chủ nghĩa duy tâm lợi dụng chống lại chủ nghĩa duy vật. Họcho rằng "vật chất đã tiêu tan", và toàn bộ nền tảng của chủ nghĩa duy vật đã bị sụp đổ hoàntoàn. Cuộc “khủng hoảng của vật lý học” xuất hiện.Lênin đã phân tích tình hình phức tạp ấy và chỉ rõ: Những phát minh có giá trị to lớn của vậtlý học cận đại không hề bác bỏ chủ nghĩa duy vật mà chỉ bác bỏ quan niệm cho rằng giới tự
 
nhiên là có tận cùng về mặt cấu trúc, rằng nguyên tử hay khối lượng là giới hạn cuối cùng, bất biến của giới tự nhiên. Lênin đã chỉ ra rằng, không phải "vật chất tiêu tan" mất, mà chỉ có giớihạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan. Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc cuộc
 
XDD53 ĐH1 Phạm Trọng Huy - 46159“khủng hoảng của vật lý học” và phê phán những quan niệm duy tâm, siêu hình về phạm trùvật chất, Lênin đã đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về phạm trù vật chất mà cho đến nay cáckhoa học hiện đại vẫn thừa nhận.
b)Phân tích nội dung của định nghĩa:Vật chất là phạm trù triết học:
o
Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, nhữngthuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất của toàn bộ thế giới hiện thực nóichung. Những khái niệm này chỉ xuất hiện khi con người đạt đến trình độ trừu tượnghóa, khái quát hóa các sự vật hiện tượng thành những học thuyết, lý luận.
o
Với tư cách là một phạm trù Triết học, phạm trù vật chất phải thể hiện thế giới
 
khách quan và hướng đến sự giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học là mối quan hệ giữatư duy và tồn tại. vật chất với tính cách vật chất là 1 khái niêm rộng được tư duy kháiquát từ vô vàn những sự vật hiện tượng cụ thể trong thế giới mà lại không đồng nhất với bất kỳ sự vật hiện tượng riêng lẻ nào.
o
Cần phân biệt vật chất dưới góc độ là phạm trù triết học với các quan niệm củakhoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các đối tượng vật chất khácnhau. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vôtận, còn các đối tượng, các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn.Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nóichung với các dạng cụ thể của vật chất như: nước lửa không khí, nguyên tử, thịt bò…
o
Vật chất là một phạm trù rộng lớn nhất nên không thể định nghĩa bằng cáchthông thường trong logic học, không thể quy nó về vật thể hoặc một thuộc tính cụ thểnào đó, cũng không thể quy về phạm trù rộng hơn phạm trù vật. Vật chất chỉ có thể địnhnghĩa bằng cách đặt nó trong quan hệ đối lập với ý thức, xem cái nào có trước, cái nàoquyết định cái nào.. 
Dùng để chỉ thực tại khách quan, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác:
o
Vật chất có vô vàn các thuộc tính khác nhau, vật chất là vô cùng vô tận. Nhưngthuộc tính quan trọng nhất, chung nhất của mọi dạng khác nhau của vật chất là thuộctính "thực tại khách quan" tức là sự tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của conngười.
o
Tất cả những cái gì tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của con người đều lànhững dạng khác nhau của vật chất.
o
Thuộc tính tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức của con ngườichính là tiêu chuẩn để phân biệt những gì là vật chất (cả trong tự nhiên và trong đờisống xã hội) và những gì không phải là vật chất.
o
Ví dụ: những quan hệ kinh tế - xã hội, quan hệ sản xuất của xã hội... tuy khôngtồn tại dưới dạng vật thể, cũng không có cấu trúc phân tử, nguyên tử những chúng tồntại khách quan, có trước ý thức và quyết định ý thức, bởi vậy chúng chính là vật chấtdưới dạng xã hội.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->