Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
1Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Một số vấn đề còn tồn tại của ODA ở Việt Nam

Một số vấn đề còn tồn tại của ODA ở Việt Nam

Ratings: (0)|Views: 14|Likes:
Published by Hoàng Thanh Mai

More info:

Published by: Hoàng Thanh Mai on Nov 27, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/01/2013

pdf

text

original

 
 
t s
ố 
ấn đề
còn t 
n t 
i c 
a ODA
ở 
Vi 
t Nam
1.
 
Hi
u qu
s
ử 
d
ng th
p
Nâng cao hi
u qu
s
d
ng ODA là m
t trong nh
ng v
ấn đề
quan tr
ng mà Vi
t Namph
i gi
i quy
ế
t. M
t trong nh
ng nguyên nhân chính c
a vi
c s
d
ụng chưa có hiệ
u qu
 
ODA đó là nhậ
n th
c và hi
u v
b
n ch
t c
ủa ODA chưa được chính xác đầy đủ
trong
quá trình huy độ
ng và s
d
ng. Nh
n th
c cho r
ng ODA là cho không và trách nhi
mtr
n
ợ 
ngu
n v
n vay ODA thu
c v
chính ph
. Nh
n th
c sai l
ệch như vậy đã dẫn đế
ntình tr
ng kém hi
u qu
trong vi
c th
c hi
n m
t s
 
chương trình và dự
án ODA. Th
ct
ế
, m
c dù h
u h
ế
t ODA là các kho
ản vay ưu đãi vớ 
i lãi su
t th
p, th
ờ 
i gian tr
n
ợ 
và ânh
n dài, ODA không ph
i là th
cho không và vi
c s
d
ng ODA là m
t s
 
đánh đổ
i.N
ếu ODA không đượ 
c s
d
ng có hi
u qu
, gánh n
ng tr
n
ợ 
s
 
tăng thêm. Mặ
t khác,vi
c k
ế
t h
ợ 
p ng
n v
n ODA v
ớ 
i các ngu
n v
n khác còn y
ếu, điều này cũng làm giả
mhi
u qu
c
a ngu
n v
n ODA.
2.
 
Gi
i ngân ch
m
T
l
gi
i ngân ODA
ở 
Vi
t Nam còn th
p. T
 
năm 1993 đế
n 2006, v
ốn ODA đã giả
ingân là 15,9 t
USD, ch
chi
ế
m 42,9 t
ng s
ODA cam k
ế
t (37 t
USD ). T
k
gi
i ngân
 bình quân trong giai đoạ
n này ch
kho
ng 50 % trong nh
ững năm gần đây. Tỷ
l
gi
ingân th
ấp này đồng nghĩa vớ 
i vi
c ti
ến độ
gi
i ngân v
n ODA ch
m và ch
 
đáp ứng đượ 
c70-80% yêu c
u gi
i ngân bình quân m
ột năm củ
a th
ờ 
i k
k
ế
ho
ch. M
c gi
i ngân ODAl
i có s
khác nhau gi
a các nhà tài tr
ợ 
và gi
a các lo
i hình d
án. Các d
án h
tr
ợ 
 
kĩ 
thu
ật thườ 
ng có m
c gi
i ngân cao ( ch
y
ế
u chi chi chuyên gia, mua s
m thi
ế
t b
,máy
móc và đào tạ
o ) . Các d
 
án đầu tư xây dựng thườ 
ng gi
i ngân ch
m ( chi phí nhi
u th
ờ 
igian cho công tác chu
n b
 
như đền bù, di dân và tái định cư
).T
l
gi
i ngân c
a Vi
ệt Nam cũng thấp hơn của các nướ 
c ASEAN. T
l
ODA c
aVi
ệt Nam dao độ
ng t
 
3,0% đế
n 4,5%, th
ấp hơn 1 số
 
nước cùng trình độ
phát tri
n kinht
ế
. Vi
t Nam c
n ph
ải tăng nỗ
l
ực để
 
đẩ
y nhanh gi
i ngân ODA vì so v
ớ 
i s
 
ng lên c
av
n cam k
ế
t m
ỗi năm, kế
t qu
 
đạt đượ 
c còn xa v
ới mong đợ 
i. Theo d
 
đoán củ
a cácchuyên gia Ngân hang phát tri
n Chân Á, n
ế
u Vi
t Nam c
i thi
ện đượ 
c t
l
gi
i ngânODA, t
ốc độ
 
tang trưở 
ng GDP có th
tang t
m
c 8
 – 
 
8,4% như hiệ
n t
ại lên đế
n 9% và cóth
 
đạt đượ 
c m
ột nướ 
c có m
c thu nh
p trung bình.
 
B
ng : T
l
gi
i ngân v
n ODA c
a Vi
t Nam vàm
t s
 
nước ASEAN giai đoạ
n 2001-2005
Nhà tài tr
ợ 
T
l
gi
i ngân bình quân c
am
t s
 
nướ 
c ASEANT
l
gi
i ngân bình quânc
a Vi
t NamWB
18%/năm
 
15%/năm
 ADB
20%/năm
 
18%/năm
 Nh
t B
n (JBIC)
15%/năm
 
9,3%/năm
 
 Ngu
n: B
ế 
ho
ạch và đầu tư 
 
m
t vài nguyên nhân gi
i thích vì sao ODA l
i gi
i ngân ch
m
ở 
Vi
t Nam. Th
 nh
ất, các chương trình
d
án ODA thô
ng thườ 
ng ph
i m
t m
t th
ời gian dài để
tri
nkhai. Kho
ng 50% ngu
n v
n ODA
ở 
Vi
ệt Nam đượ 
c dành cho các d
 
án cơ sở 
h
t
ng,
lĩnh vự
c c
n nhi
u th
ời gian hơn để
ti
ế
n hành và th
m chí k
ế
t thúc ch
ậm hơn từ
 
3 đế
n 5
năm so vớ 
i các d
án
ở 
 
các lĩnh vực khác, điề
u này d
ẫn đế
n vi
c gi
i ngân ch
m. M
t s
 
nước đang phá
t tri
n khác, ch
ng h
ạn như mộ
t s
 
nướ 
c châu Phi, ch
s
d
ng m
t ph
nba ngu
n v
n ODA cho các d
 
án cơ sở 
h
t
ng nên có t
l
gi
ải ngân cao hơn. Thứ
hai
năng lự
c qu
n lý và gi
m sát th
c hi
n d
 
án và chương trình ODA củ
a Vi
t Nam cònh
n ch
ế
b
t c
p
, đặ
c bi
t là khi có s
tham gia c
a chính quy
ền địa phương. Thứ
ba,khuôn kh
pháp lý và s
d
ng v
ốn ODA chưa đồ
ng b
 
và đượ 
c gi
ải thích chưa đồ
ng b
.
Hơn nữ
a, s
khác nhau trong nh
n th
c gi
a bên Vi
t Nma và các nhà tài tr
ợ 
l
ớn và điề
unày làm h
n ch
ế
vi
c th
c hi
n các d
án. Trong H
i ngh
 
tư vấ
n các nhà tài tr
ợ 
 
năm
2007, các nhà tài tr
ợ 
Vi
ệt Nam đã khẳng đị
nh r
ng vi
c gi
i ngân ODA s
 
đượ 
c c
i thi
nm
nh m
n
ếu có đượ 
c s
hài hòa trong cách mà chính ph
Vi
t Nam và các nhà tài tr
ợ 
 l
a ch
ọn để
th
c hi
n.
3.
 
Giám sát, theo dõi và đánh giá dự 
án còn y
ế
u
Vi
c qu
n lý s
d
ng ODA th
ời gian qua đượ 
c th
c hi
n b
ởi chế
giám sát songsong b
ở 
i c
bên Vi
ệt Nam và đạ
i di
n phía nhà tài tr
ợ 
. Tuy nhiên, do s
không rõ ràng vành
ững điề
u ki
n ràng bu
c nên các
cơ quan quả
n lý hay ti
ế
p nh
n ngu
n vi
n tr
ợ 
không
đượ 
c toàn quy
n quy
ết đị
nh. Th
c t
ế
, nhi
ều cơ quan đượ 
c giao tr
ng trách qu
n lí nhà
nướ 
c v
ODA ch
y
ếu quan tâm đế
n vi
c làm th
ế
 
nào thu hút đượ 
c nhi
u ODA v
ới điề
uki
n thu
n l
ợ 
i nh
t, còn vi
c th
c hi
n, giám sát và th
ẩm đị
nh hi
u qu
d
án ph
n l
ớ 
ngiao phó chi ch
 
đầu tư mà đạ
i di
n là các ban qu
n lí d
án. Bên c
ạnh đó, kinh nghiệ
m
và năng lự
c th
ẩm định, đánh giá tình hình thự
c hi
ện các chương trình dự
án ODA c
a ch
 
 
d
án và ban qu
n lý d
 
án chưa n
hi
u. Do v
ậy, công tác theo dõi các chương trình dự
ánm
ớ 
i ch
d
ng l
i
ở 
vi
c báo cáo ti
ến độ
, tình hình gi
i ngân, ph
c v
yêu c
u c
a c
p trênvà nhà tài tr
ợ 
 
để
 
đượ 
c gi
i ngân v
n.
4.
 
Cơ cấ
u t
ch
ức và năng lự 
c cán b
còn y
ế
u
Cơ cấ
u t
ch
ức và năng lự
c cán b
trong công tác qu
n lý và th
c hi
n ODA còn y
ế
u
và chưa đáp ứ
ng nh
ng yêu c
u c
a vi
c c
a vi
c nâng cao hi
u qu
ODA. S
th
t thoát
và tham nhũng ở 
d
án PMU18 và nh
ng d
án l
ớn trong lĩnh vự
c d
u khí là nh
ng ví d
 c
a vi
c h
n ch
ế
v
qu
ản lý và theo dõi ODA. Theo điề
u tra th
c hi
n b
ở 
i CIEM và JICA(2003), h
u h
ế
t nh
ững ngườ 
i tham gia trong quá trình th
c hi
ện ODA đề
u bày t
quan
điể
m r
ng các th
t
c th
ẩm đị
nh và ch
p nh
n các d
án m
ớ 
i c
a bên Vi
t Nam còn ph
ct
p
và cơ bản chưa hài hòa vớ 
i quy trình và th
t
c c
a các nhà tài tr
ợ 
. Vi
c th
c hi
nngh
 
đị
nh chính ph
 
để
gi
i quy
ế
t v
ấn đề
này v
ẫn chưa đầy đủ
. Thách th
c còn l
ại là đả
mb
o s
minh b
ch và trách nhi
m trong qu
n lý ODA t
phía Vi
t Nam.
5.
 
Phân c
p ODA còn nhi
u b
t c
p
Phân c
p trong qu
n lý và s
d
ụng ODA đã đượ 
c th
c hi
ện và thu đượ 
c nh
ng k
ế
t qu
 quan tr
ọng như mở 
r
ộng đối tượng hưở 
ng th
và nâng cao quy
n t
ch
c
a chính quy
n
địa phương. Tuy nhiên, việ
c phân c
ấp ODA chưa đáp ứng đượ 
c nh
ng yêu c
u c
ủa đổ
im
ớ 
i qu
n lý ngu
n l
c công. Chính sách phân c
p trong qu
n lý và s
d
ụng ODA chưa
s
th
ng nh
t gi
ữa trung ương và địa phương. Nhữ
ng h
n ch
ế
 
năng lự
c c
ủa đội ngũ
cán b
 
ở 
 
địa phương về
chuyên môn nghi
p v
và ngo
i ng
 
cũng là nhân tố
làm h
n ch
ế
 vi
c phân c
p và s
d
ng hi
u qu
ngu
n v
n này. S
ph
i h
ợ 
p kém gi
a chính quy
n
trung ương và địa phương, giữ
a chính quy
ền địa phương và các nhà tạ
i tr
ợ 
d
n t
ớ 
i s
 ch
m tr
trong quá trình thi
ế
t k
ế
và th
c hi
n d
án. Tình tr
ạng này cũng dễ
d
ẫn đế
n vi
clãng phí và hi
u qu
ODA th
ấp. Để
nâng cao hi
u qu
ODA, c
n ph
i có s
 
đầu tư lớ 
n
hơn về
xây d
ựng năng lự
c cho qu
ản lý và điề
u hành
ở 
 
địa phương.
6.
 
Tr
n
ợ 
 
V
ấn đề
tr
n
ợ 
 
ODA cũng cần được đặ
t ra t
bây gi
ờ 
.
Vi
t Nam, vi
ệc huy độ
ng ODAm
ớ 
i ch
t
p trung
ở 
vi
c thu hút càng nhi
u ODA v
ới các điề
u ki
n d
dàng, tuy nhiênngu
n l
c và kh
 
năng trả
n
ợ 
 
chưa được quan tâm đúng mứ
c. Theo s
li
u t
MPI, t
ngn
ợ 
c
a Vi
t Nam t
ng n
ợ 
c
a Vi
t Nam hi
n nay kho
ảng hơn hơn 23 tỷ
chi
ế
m kho
ng37% GDP. V
ớ 
i m
c n
ợ 
 
an toàn là 40% GDP theo như khuyế
n cáo c
a IMF, kh
 
năng vay
n
ợ 
c
a Vi
t Nam không còn nhi
u. Do v
y, Vi
t Nam c
ần quan tâm đế
n ngu
n tr
n
ợ 
v
ấn đề
nâng cao hi
u qu
s
d
ng ODA tr
ở 
nên quan tr
ng cho vi
c t
n
ợ 
ODA.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->