Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
10Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Ch.6. CCD CN

Ch.6. CCD CN

Ratings: (0)|Views: 351|Likes:
Published by baohuy_pla

More info:

Published by: baohuy_pla on Apr 04, 2009
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/10/2014

pdf

text

original

 
Chương 6
Cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp
Trong vài thập niên trở lại đây với việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, rất nhiềungành sản xuất công nghiệp đã có những thay đổi rất đáng kể. Các xí nghiệp công nghiệp lớn luôn cóxu hướng phát triển nâng cao khối lượng sản phẩm, nhưng sự phát triển này phụ thuộc nhiều vào tínhcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước cũng như ở nước ngoài. Rất nhiều quy trình côngnghệ, thiết bị lạc hậu, lỗi thời, được thay thế bằng các công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại. Các thiết bị công nghệ mới được áp dụng đòi hỏi yêu cầu về chất lượng và độ tin cậy cung cấp điện hết sứcnghiêm ngặt. Điều đó đòi hỏi quá trình tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện cũng phải có nhữngthay đổi phù hợp. Nội dung của chương này sẽ giới thiệu những nét đặc trưng nhất của hệ thống cungcấp điện công nghiệp. 
6.1. Phụ tải điện công nghiệp
6.1.1. Các thiết bị tiêu thụ điện trong công nghiệp6.1.1.1 Phân loại các thiết bị điện công nghiệp
Tất cả các thiết bị điện công nghiệp được phân loại theo các đặc điểm vận hành – kỹ thuậtcơ bản sau: thiết bị sản xuất; điều khiển sản xuất; chế độ dùng điện; công suất và điện áp; loại dòngđiện; mức độ tin cậy cung cấp điện v.v.
a) Theo cấp điện áp
tất cả các thiết bị điện được phân thành hai loại: thiết bị hạ áp (có U
1000 V)và thiết bị cao áp (U > 1000 V).
b) Theo loại dòng điện
các thiết bị được phân thành:- Thiết bị làm việc ở mạng điện xoay chiều tần số công nghiệp (50 Hz);- Thiết bị làm việc ở mạng điện tần số cao hoặc thấp;- Thiết bị làm việc ở mạng điện một chiều.
c) Theo chế độ làm việc
các thiết bị được phân thành:- Thiết bị làm việc với chế độ dài hạn: Các thiết bị này có phụ tải không thay đổi hoặc ítthay đổi trong suốt thời gian làm việc như động cơ các máy bơm, máy quạt v.v.- Thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn: Các thiết bị chỉ làm việc trong khoảng thời gian ngắnchưa đủ để nhiệt độ tăng lên đến giá trị xác lập, ví dụ như máy cắt kim loại, máy trộn v.v.- Thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại: trong trường hợp này các thiết bị làm việctheo chế độ luân phiên: đóng, cắt thời gian gian của toàn bộ chu trình không vượt quá 10 phút, ví dụmáy nâng hạ, máy hàn, thang máy v.v.
d) Theo dạng năng lượng biến đổi
các thiết bị công nghiệp được phân thành các nhóm: động lực,chiếu sáng, tạo nhiệt v.v.
Ch.6. CCĐCN161
 
6.1.1.2 Đặc điểm kỹ thuật của các thiết bị điện công nghiệpa)
 
Thiết bị động lực
 Thiết bị động lực trong công nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn. Phụ thuộc vào đặc điểm của cácquá trình công nghệ các động cơ điện có thể là động cơ điện xoay chiều (không đồng bộ, hoặc độngcơ đồng bộ), động cơ điện một chiều với các gam công suất khác nhau. Điện áp định mức của cácđộng cơ xoay chiều ba pha chủ yếu là 0,38; 0,66; 3; 6 hoặc 10 kV. Gam công suất phổ biến là 0,1
÷
350; 1
÷
600; 100
÷
1000; 20
÷
1000 và trên 1000 kW. Các động cơ điện một chiều thường sử dụngđiện áp 220 hoặc 440 V công suất từ 0,3
÷
329 kW.
b) Thiết bị tạo nhiệt 
Thiết bị tạo nhiệt chủ yếu là các lò điện và các cơ cấu chuyển đổi điện năng thành nhiệtnăng thường làm việc theo các nguyên lý: điện trở, cảm ứng, hồ quang và nguyên lý hổn hợp.
Các lò nhiệt điện trở 
thường được cung cấp bởi mạng điện 380/220V tần số công nghiệp50Hz. Tồn tại loại lò điện một pha hoặc ba pha công suất từ vài chục đến hàng ngàn kW. Hệ sốcông suất của các thiết bị này khá cao (sấp sỉ 1, đối với lò gián tiếp và 0,7
÷
0,9 đối với lò trực tiếp).
Các lò điện cảm ứng 
được chế tạo có hoặc không có lõi thép. Loại lò cảm ứng có lõithéplàm việc với tần số công nghiệp , điện áp 380/220 V hoặc cao hơn, phụ thuộc vào công suất. Chúngcó thể là thiết bị một, hai hoặc ba pha công suất đến 2000 kVA. Hệ số công suất của các loại thiết bị này dao động trong phạm vi rộng: cos
ϕ
= 0,2
÷
0,8.Các lò điện cảm ứng không lõi thép được chế tạo để làm việc với tần số công nghiệp hoặcvới tần số cao từ 500 Hz đến 40 Mz. Các thiết bị này được cung cấp bởi mạng điện xoay chiều tầnsố công nghiệp
.
Hệ số công suất của thiết bị tương đối thấp (0,06
÷
0,25).
Các lò điện hồ quang 
, theo nguyên lý đốt nóng được phân thành các thiết bị đốt nóng trựctiếp, gián tiếp hoặc hỗn hợp.Ở lò hồ quang đốt nóng trực tiếp, kim loại được làm chảy bởi nhiệt năng tao ra giữa điệncực với chính kim loại xử lý. Loại lò này được cung cấp bởi mạng điện xoay chiều 6
÷
110 kV quamáy hạ áp. Hệ số công suất có giá trị trong khoảng 0,8
÷
0,6.Ở loại lò hồ quang đốt nóng gián tiếp, kim loại được làm chảy bởi nhiệt năng sinh ra giữacác điện cực của thiết bị. Công suất của loại lò này không lớn lắm. Lò được cung cấp bởi mạng điệntần số công nghiệp qua máy biến áp đặc biệt.Ở loại lò hổn hợp, kim loại được làm nóng bởi nhiệt năng sinh ra do dòng điện đi qua chấtliệu và cả do hồ quang. Lò hổn hợp được cung cấp bởi mạng điện xoay chiều tần số công nghiệpqua máy hạ áp. Công suất lò cỡ vài tăm kW, hệ số công suất 0,85
÷
0,92.
Thiết bị hàn điện
làm việc với dòng điện xoay chiều hoặc dòng một chiều. Thiết bị hàn điệnxoay chiều được cung cấp bởi máy biến áp 380/220 V hoặc cao hơn. Công suất của máy biến áp hàndao động từ vài chục đến vài trăm kVA. Hệ số công suất của các thiết bị này tương đối thấp (0,3
÷
0,35 đối với máy hàn hồ quang và 0,4
÷
0,7 đối với máy hàn điểm). Các thiết bị hàn điện một chiều
Ch.6. CCĐCN162
 
được cung cấp bởi cơ cấu chỉnh lưu biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều. Hệ sốcông suất của thiết bị này ở chế độ làm việc khoảng 0,7
÷
0,8 và ở chế độ không tải là 0,4.
Các thiết bị chiếu sáng 
dùng trong công nghiệp chủ yếu là đèn sợi đốt và đèn phóng điện.Các loại đèn công nghiệp đều là thiết bị một pha công suất 100
÷
1000 W với điện áp 127
÷
220 V.Hệ số công suất của đèn sợi đốt là 1 và của các đèn phóng điện là 0,6
÷
0,7, tuy nhiên hầu hết cácđèn phóng điện đều được mắc kèm theo các tụ bù nên hệ số công suất của mạng điện chiếu sángthường đạt đến giá trị 0,9
÷
0,96.
6.1.2. Xác định phụ tải diện công nghiệp
Các phương pháp tính toán phụ tải điện công nghiệp được trình bày ở chương 2. Để xácđịnh phụ tải tổng hợp của xí nghiệp trước hết cần thu thập số liệu về các thiết bị. Bước đầu tiên của bài toán xác định phụ tải là tiến hành phân nhóm theo các đặc tính tiêu thụ điện của các thiết bị.Trước khi tính toán chi tiết có thể áp dụng thử một vài phương pháp để lựa chọn phương pháp phùhợp nhất. Thực tế cho thấy đối với phụ tải điện công nghiệp, bài toán xác định phụ tải hiệu quả nhấtlà áp dụng phương pháp hệ số nhu cầu. Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việcđược tính theo biểu thức :
=
nninctt 
 P 
;(6.1)Trong đó:
nc
- hệ số nhu cầu xác định theo biểu thức (2.35):
sd
- hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm tải, được xác định theo biểu thức (2.31):Bài toán tổng hợp phụ tải giữa các nhóm có thể được thực hiện theo 2 phương pháp, tuỳ thuộcvào đặc điểm của các nhóm:
a, Phương pháp số gia
: Phương pháp này được áp dụng khi các nhóm phụ tải có các tính chất khácnhau. Bảng số gia được xây dựng trên cơ sở phân tích, tính toán của hệ số đồng thời và hệ số sửdụng (cho sẵn trong các sổ tay thiết kế). Phụ tải tổng hợp của 2 nhóm xác định theo phương pháp sốgia rất đơn giản và cho kết quả khá chính xác (xem mục 2.3 chương 2). Cần lưu ý là phụ tải tổnghợp của hai nhóm phải được xác định ở cùng một thời điểm.
b, Phương pháp tổng hợp tải theo hệ số nhu cầu
 Nếu các nhóm thụ điện có cùng tính chất, thì có thể coi mỗi nhóm là một hộ dùng điện với hệ số sửdụng tổng hợp của nhóm, lúc đó công suất tổng hợp của các nhóm được xác định theo hệ số nhu cầu:
=Σ
=
 N iichnc
 P 
1.
(6.5)Trong đó hệ số nhu cầu tổng hợp được xác định tương tự như biểu thức :
 N 
ch sd ch sd nhnc
...
1
ΣΣ
+=
;
Ch.6. CCĐCN163

Activity (10)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 thousand reads
1 hundred reads
thien12 liked this
diendv4820 liked this
lmessi liked this
viettalent liked this
viettalent liked this
hoduynhan0102 liked this
viettalent liked this
viettalent liked this

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->