• Embed Doc
  • Readcast
  • Collections
  • CommentGo Back
Download
 
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 
 
Đại học Đà Nẵng
- 2008
 
238
XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG KHÍ SINH HỌC (BIOGAS)
SINH
RA CỦA BÙN HOẠT TÍNH
 
KỴ KHÍ, NGHIÊN CỨU THỰCNGHIỆM ĐỐI VỚI NƯỚC RỈ RÁC, NƯỚC THẢI THỦYSẢN
 
DETEMINING BIOGAS QUANTITY OF ANAEROBIC ACTIVE SLUGED,RESEARCHING WITH WASTE WATER FROM FISHERY INDUSTRY,LANDFILL.
SVTH:
PHẠM ĐÌNH LONG, Lớp 03 MT
 
TRẦN QUỐC VƢƠNG, Lớp 04 MT
 
Trường Đại học Bách
Khoa
GVHD: TS
. TRẦN
 
VĂN QUANG
 
Khoa
Môi Trường, Trường Đại học Bách khoa
 
TÓM TẮT
:
Báo cáo này trình bày sản lượng khí sinh ra của quá trình phân hủy kỵ khí đối với nước rỉ rác
nước thải thủy sản
 
ABSTRACT
This report present about determining biogas quantity of anaerobic active slugged, researchingwith waste water from fishery industry, landfill.
1.
 
Mở đầu:
Trong các ngành sản xuất công nghiệp, tại các bãi chôn lấp thƣờng thải ra một lƣợng lớnnƣớc thải giàu chất hữu cơ. Lƣợng nƣớc thải này nếu không đƣợc xử lý sẽ gây ra ô nhiễm môitrƣờng và ảnh hƣởng tới đời sống, sức khỏe của các khu vực dân cƣ xung quanh. Hầu hết cácloại nƣớc thải giàu chất hữu cơ đều xử lý bằng phƣơng pháp sinh hóa kỵ khí
 
Quá trình kỵ khí chia là 2 giai đoạn chính:
 
Quá trình thủy phân:
 
Lên men acid thủy phân và chuyển hóa các sản phẩm thủy phân ( nhƣ acid béo, đƣờng )
thành các acid và r
ƣợu mạch ngắn hơn và cuối cùng
thành khí cacbonic.Quá trình Metan hóa:
Phân hủy các chất hữu cơ thành metan ( CH4) và khí cacbonic ( CO2).
 
Sản phẩm cuối cùng của quá trình kỵ khí bao gồm H
2
O và hỗn hợp khí sinh học (biogas)hỗn hợp này chủ yếu là CH
4
 
chiếm từ ( 45 – 
 
90%) thể tích khí, tùy thuộc vào nguyên liệu đemđi phân hủy kỵ khí mà hàm lƣợng CH
4
 
cao hay thấp. Đây cũng là một trong những ƣu điểmcủa quá trình xử lý nƣớc thải nhờ việc lên men kỵ khí vì.
 -
 
Ta có thể tận dụng lại khí biogas này để phục vụ cho quá trình sản xuất, sinh hoạt vàlàm nhiên liệu cho các động cơ đốt trong. Việc làm này cũng có ý nghĩa vô cùng to trong bốicảnh giá nhiên liệu tăng cao nhƣ hiện nay.
 -
 
Việc tận dụng lƣợng khí biogas giúp ngƣời vận hành các hệ thống xử lý nƣớc thải biếtđƣợc tình trạng của hệ thống xử lý, qua đó có các điều chỉnh kịp thờ 
i
Đây cũng chính là mục đích nghiên cứu của tôi.
 
2.
 
Nội dung:
 
 2.1.
 
 P
hương pháp nghiên cứu
 
+ phƣơng pháp thực nghiệm trên mô hình thực tế
 
+ Phƣơng pháp phân tích
 
 2.2.
 
Thiết lập mô hình thí nghiệm
 
 
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 
 
Đại học Đà Nẵng
- 2008
 
239
Mô hình gồm
4
chai serum dung tích 600 ml, chiều cao h = 20 cm đƣờng kín
h
d = 8cm đƣợc làm bằng thủy tinh, trên mỗi chai có nắp đập bằng cao su có độ đàn hồi cao, sốlƣợng serum cần cho thí nghiệm là 8 chai. Gồm 4 chai chứa hỗn hợp nƣớc rác và bùn, 4 chaichứa nƣớc vôi loãng 5%. Ngoài ra còn có thêm 2 mét ống nhựa dẻo d = 2mm, ống đong 50mldùng để đo thể tích nƣớc thoát ra
 
Mô hình xác định tốc độ phân hủy sinh học
 
Cấu tạo của serum
 
 Hình 1: Mô hình xác định tốc độ phân hủy sinh học nước rỉ rác
 
 2.3.
 
Vận hành
 
-
 
Tiến hành theo dõi theo dõi lƣợng khí sinh ra thông qua lƣợng nƣớc thoát ra khỏi bìnhserum, mỗi ngày ghi kết quả 1 lần vào 7h sáng mỗi ngày, đồng thời theo dõi nhiệt độ môitrƣờng
 
thƣờng xuyên
 
và lắc đều hỗn họp bùn và nƣớc rỉ rác tạo tiếp xúc
 -
 
Xác định thành phần, tính chất khí sinh ra
 -
Phân tích: Tiến hành phân tích đầu vào và đầu ra của hỗn hợp bùn và nƣớc thải. Cácchỉ tiêu phân tích: pH, SS, COD, BOD, PO
43-
, NO
3-
, NH
4+
3.
 
Kết quả và thảo luận
 
 3.1.
 
 Kết quả:
 
B
ùn hoạt tính
 
Bùn hoạt tính đƣợc lấy từ hệ thống xử lý nƣớc rỉ rác (hồ kỵ khí) bãi rác Khánh Sơn.Phƣờng khánh sơn Quận Liên Chiểu. TP Đà Nẵng
.
STT
CHỈ TIÊU
 
Đơn vị
 
KẾT QUẢ
 1 pH - 7,62
Chất rắn lơ lửng (SS)
mg/l 142083
Độ tro
% 32,24 COD
Cr
mg/l 6155 BOD
5
mg/l 1506 NH
4+
mg/l 438.97 PO
43+
mg/l 12.6
 Bảng 1: Kết quả phân tích mẫu bùn hoạt tính
 
Bçnh serumÄÚng dáùn næåïc ÄÚng âong 100 mlÄÚng dáùn khêDung dëch NaOH 25%Bçnh serumHäùn håüp buìn + næåïc raïc
 
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 
 
Đại học Đà Nẵng
- 2008
 
240
Qua bảng 1 ta thấy chất lƣợng bùn cấp vào có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ thành khí sinh học
 -
 
Sau khi
 bùn đƣợc phân tích xong thì tiến hành nạp bùn và nƣớc rác vào bình serum vàđánh số thứ tự các bình từ 1 đến 4, lần lƣợt cho vào mỗi bình theo tỉ lệ
sau:SST
Loại nƣớc
Serum 1 Serum 2 Serum 3 Serum 4 Serum 51
Bùn hoạt tính, ml
0 100 200 300 4002
 Nƣớc rỉ rác, ml
400 300 200 100 0
 Bảng 
2
: Tỷ bùn hoạt tính và nước rỉ 
rác trong
mỗi bình serum
 
Mô hình xác định tốc độ phân hủy kỵ khí nƣớc rỉ đƣợc vận hành trong 32 ngày tổnglƣợng khí sinh ra đƣợc trình bày trong đồ thị 1 và đồ thị 2
 
 Đồ thị
1:
Sự thay đổi
 
lượng khí sinh ra theo ngày
 
Chú thích: B
1
đƣờng cong biểu diễn
 
lƣợng
 
khí sinh ra của serum 1
 B
2
đƣờng cong biểu diễn
 
lƣợng
 
khí sinh ra của serum 2
 B
3
đƣờng cong biểu diễn
 
lƣợng khí sinh ra của
serum 3 B
4
đƣờng cong biểu diễn
 
lƣợng khí sinh ra của
serum 4
Thông qua đồ thị cho ta thấy lƣợng khí sinh ra ở cả 4 bình là không đều, lƣợng khí sinhra lớn nhất trong ngày là 37 ml (B4)
 Đồ thị
2:
Tổng 
 
lượng khí sinh ra
trong 32 ngày
01002003004005006001 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31
Ngày
Thể tích khí
B1B2B3B4
(ml)
05101520253035401 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33
Ngày
Thể tích khí 
B1B2B3B4
(ml)
of 00

Leave a Comment

You must be to leave a comment.
Submit
Characters: ...
You must be to leave a comment.
Submit
Characters: ...