• Embed Doc
  • Readcast
  • Collections
  • CommentGo Back
Download
 
CHƯƠNG 1: KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌCI/ Vấn đề cơ bản của Triết học1. Nội dung vấn đề cơ bản
Enghen nói vấn đề cơ bản của Triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại tức là mốiquan hệ giữa ý thức và vật chất. Vấn đề cơ bản này được chia ra làm hai mặt:- Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản là đi vào giải quyết vấn đề giữa vật chất và ý thức, cái nàocó trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào. Mặt thứ nhất này được gọi là mặt bản thểluận;- Mặt thứ hai đi vào giải quyết vấn đề con người có khả năng nhận thức hay không, và đượcgọi là mặt nhận thức luận.
2. Các trường phái Triết họca. CNDV
là trường phái Triết học khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau, vật chấtquyết định ý thức. Trong CNDV, từ khi ra đời đến nay trải qua những hình thức khác nhau, baogồm 3 hình thức:- CNDV cổ đại: là hình thức đầu tiên của CNDV. Hình thức này có đặc điểm sau:+ Đây là CNDV mang tính thô sơ, mộc mạc, các nhà Triết học đã xuất phát từ chính bảnthân thế giới để giải thích về thế giới. Tuy nhiên, họ lại quy toàn bộ thế giới về 1 dạng vật chấtcụ thể (nước, lửa, …)+ CNDV cận đại (Thế kỷ 17 – 18) là bước phát triển cao hơn so với CNDV cổ đại nhưng nómang nặng tính siêu hình, máy móc bởi vì các nhà Triết học tuy giải thích thế giới một cách duyvật nhưng họ lại nhìn thế giới như một cỗ máy tuân theo những quy luật cơ học trong đó các yếutố, các bộ phận của thế giới hoàn toàn tách rời, biệt lập với nhau.- CNDV biện chứng: là hình thức phát triển cao nhất, ở đây CNDV đã gắn với các phương pháp biện chứng để xây dựng nên một hệ thống các quan điểm đúng đắn về thế giới.
b. CNDT
là trường phái Triết học cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, và ý thức quyếtđịnh vật chất, chia ra 2 hình thức:- CNDT khách quan: là hình thức duy tâm cho rằng ý thức có trước quyết định vật chất,nhưng là ý thức của một thực thể tinh thần tối cao, là của một đấng siêu tự nhiên tồn tại bênngoài con người, tạo nên cái gọi là thế giới ý niệm, ý niệm tuyệt đối.- CNDT chủ quan: là hình thức duy tâm cho rằng ý thức có trước quyết định vật chất,nhưng là ý thức của chính bản thân con người, thế giới khách quan bên ngoài chẳng qua là sựtổng hợp các cảm giác của con người tạo nên.
II/ Phương pháp siêu hình – Phương pháp biện chứng1. Sự đối lập giữa phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứngPhương pháp bin chngPhương pháp siêu hìnhĐịnhnghĩa
Phương pháp nghiên cứu, xem xét sự vật,hiện tượng trong mối liên hệ tác động qua lạivới nhau và trong sự vận động, biến đổi, pháttriển không ngừng có nguyên nhân đi từ việcgiải quyết mâu thuẫn bên trong vốn có của bảnthân sự vật, hiện tượng.Phương pháp nghiên cứu, xem xétsự vật, hiện tượng trong sự cô lập, táchrời lẫn nhau, trong sự đứng im và bất biến.
Đặcđiểm
- Không chỉ thấy từng sự vật cá biệt màcòn thấy được mối liên hệ lẫn nhau giữachúng.- Không chỉ thấy sự tồn tại của sự vật,mà không thấy sự hình thành và tiêu vong củanó.- Không chỉ thấy trạng thái tĩnh mà cònthấy trạng thái động.- Không chỉ thấy cái bộ phận mà còn- Chỉ nhìn thấy từng sự vật cá biệtmà không thấp mối liên hệ giữa các sựvật.- Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sựvật, mà không thấp sự hình thành và tiêuvong của nó.- Chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh màkhông thấy trạng thái động.- Chỉ nhìn thấy cái bộ phận mà
 
thấy được cái toàn thể.- Đem lại cho con người một tư duy mềmdẻo, và linh hoạt.không nhìn thấy cái toàn thể.Đem lại cho con người một tưduy rõ ràng nhưng hết sức cứng nhắc.
2. Các hình thức của phép biện chứng và đặc điểm của nóa. Phép biện chứng cổ đại
là hình thức đầu tiên của phép biện chứng, Enghen gọi đây là phép biện chứng “ Ngây thơ, chất phác”. Các nhà biện chứng đã nhìn nhận thế giới một cáchtổng thể, thế giới đó luôn vận động, biến đổi, các yếu tố bộ phận của thế giới có sự liên hệ tácđộng qua lại với nhau từ đó học đã xây dựng lên được những quy định của thế giới nhưng còn rấtsơ khai, tức là chưa đi sâu vào giải quyết một cách tỉ mỉ cũng như chưa có sự luận giải nội dungquy luật.
b. Phép biện chưng duy tâm cổ điển Đức
là phép biện chứng lần đầu tiên trong lịch sửđược xây dựng một cách có hệ thống với hàng loạt những quy luật, phạm trù được luận giải khásâu sắc nhưng đây là phép biện chứng duy tâm, pháp biện chứng của ý niệm tuyệt đối.
c. Phép biện chứng duy vật được Mác – Enghen
xây dựng nên, là hình thức phát triểncao nhất của phép biện chứng, ở đây phép biện chứng được xây dựng trên lập trường thế giớiquan của CNDV. Từ đó khái quát lên một hệ thống các nguyên lý, quy luật, phạm trù đúng đắnvề thế giới, đồng thời có sự luận giải cực kỳ sâu sắc và được chứng minh bằng thành tựu của cácmôn khoa học cụ thể.
CHƯƠNG 2: VẬT CHẤT VÀ Ý THỨCI/ Vật chất và các phương thức tồn tại của vật chất1. Vật chấta. Các quan điểm về vật chất trong triết học trước Mác
- Duy vật cổ đại: thường đồng nhất với những dạng cụ thể của nó, tức là những sự vật, vậtthể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài. Đỉnh cao là quan niệm của Đêmôcrit,cho rằng toàn bộ vật chất được cấu tạo nên từ nguyên tử, đó là những hạt nhỏ bé, không thể phânchia được nữa.- Trong Triết học duy vật cận đại: lúc này do khoa học tự nhiên phát triển, các nhà khoa họcđã vận dụng các thành tựu khoa học và vẫn tiếp nối quan điểm vật chất được cấu tạo nên từnguyên tử, đó là những hạt nhỏ bé, không thể phân chia được nữa. Vật chất tồn tại dưới dạng cácvật thể, có vận động, nhưng chỉ là vận động cơ học, và các vật thể có khối lượng, không gian,thời gian là bất biến.
b. Định nghĩa về vật chất của Lênin
- Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Cuối TK 19, đầu TK 20, khoa học tự nhiên rất pháttriển, đặc biệt là trong lĩnh vực vật lý học có nhiều phát minh được ra đời, mà tiêu biểu là các phát minh sau:+ 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X.+ 1986, Beccơren phát hiện ra tính phóng xạ của nguyên tố Urani.+ 1897, Tomxon phát hiện ra electron.+ 1901, Kausman đột phá trong lĩnh vực vật lý lượng tử, và chứng minh khối lượng vật thể biến đổi theo vận tốc.+ 1905, Anhxtanh đưa ra thuyết tương đối hẹp, đến 1906, đưa ra thuyết tương dối rộng,trong đó, chứng minh không chỉ khối lượng mà cả không gian và thời gian đều biến đổi theo vậntốc.Những phát minh này làm đảo lộn quan niệm về vật chất, các nhà triết học không giảithích được nên đã rút ra những kết luận sai lầm, từ đó rơi vào cuộc khủng hoảng về thế giới qua,và đẫn đến trượt dần từ CNDV sang CNDT.- Nội dung định nghĩa: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quanđược đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại, và sựtồn tại của thực tại khách quan đó không phụ thuộc vào cảm giác.
 
- Phân tích nội dung định nghĩa+ Trong định nghĩa, Lênin đã phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học với phạm trù của các khoa học cụ thể. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học, là một khái niệmrộng lớn và bao quát nhất, dùng để chỉ tất cả những gì tồn tại khách quan bên ngoài đầu óc conngười, độc lập với ý thức của con người, dẫn đến toàn bộ thế giới vật chất là vô tận, vô hạn.+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người, khi trực tiếp hoặ gián tiếp tác động vào giácquan của con người, hay nói cách khác, con người có khả năng nhận thức về thế giới để từ đó tạonên ý thức và đối tượng của quá trình nhận thức chính là toàn bộ thế giới khách quan.+ Lênin cũng đã làm rõ sự khác biệt giữa vật chất và ý thức. Vật chất là cái có trước, mangtính khách quan, tồn tại bên ngoài và độc lập đối với ý thức của con người.- Ý nghĩa định nghĩa+ Bằng định nghĩa này Lênin đã bác bỏ toàn bộ các quan niệm duy tâm, khắc phục nhữnghạn chế của quan điểm siêu hình và các quan điểm duy vật trước Mac. Một lần nữa khẳng địnhhai mặt của vấn đề cơ bản trên lập trường của CNDV biện chứng.+ Bằng định nghĩa này Lênin đã khắc phục được cuộc khủng hoảng về thế giới quan và mở đường cho sự phát triển của khoa học tự nhiên.
2. Các phương thức tồn tại của vật chất - Vận độnga. Định nghĩa
:Vật chất tồn tại được gắn liền với vận động. Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thayđổi và tồn tại quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, tức là vật chất biểu hiện thông qua vậnđộng, mà các dạng vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình- Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, tức là vận động được tạo nên từ việc giảiquyết những mâu thuẫn bên trong vốn có của bản thân từng sự vật, hiện tượng, và vì vậy, ngườita thường gọi là vận động tự thân.
b. Các phương thức vận động cơ bản
- Trên cơ sở tổng kết thành tựu khoa học tự nhiên cho đến lúc này, Enghen đã chia ra 5 hìnhthức vận động cơ bản:+ Cơ học: là hình thức vận động thấp nhât, đơn giản nhất, là sự di chuyển một cách máymóc các vật thể trong không gian. Riêng hình thức này nguyên nhân vận động là từ bên ngoài.+ Vật lý: là hình thức vận động của các nguyên tử, phân tử, các quá trình nhiệt, điện.+ Hóa học: là hình thức hóa hợp và phân giải của các chất.+ Sinh học: là hình thức trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường.+ XH: là quá trình thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế XH.
c. Quan hệ giữa 5 hình thức
- Năm hình thứ vận động trên khác nhau về chất và khác nhau về trình độ của sự vận động,những trình độ này tương ứng với trình độ các kết cấu vật chất.- Các hình thức vận động thấp có khả năng chuyển hóa thành hình thức vận động cao hơntrong
điều kiện thích hợp
. Ngược lại, các hình thức vận động cao lại bao trùm trong nó cả cáchình thức vận động thấp hơn.- Mỗi dạng vật chất cụ thể cũng có một hình thức vận động cơ bản nhưng ngoài ra nó vẫn bao hàm cả các hình thức vận động khác nhưng đó là những hình thức vận động không cơ bản.d. Vận động và đứng im Triết học Mác cũng khẳng định vật chất tồn tại gắn liền với vậnđộng, nhưng ngoài ra nó vẫn bao hàm hiện tượng đứng im.- Đứng im chỉ có trong trường hợp cụ thể+ Đối với từng sự vật cụ thể+ Trong quan hệ xác định+ Đối với từng hình thức vận động nhất định
of 00

Leave a Comment

You must be to leave a comment.
Submit
Characters: ...
You must be to leave a comment.
Submit
Characters: ...