• Embed Doc
  • Readcast
  • Collections
  • CommentGo Back
Download
 
Một vài nét về Chương trình Nghị sự 21 và
định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam (Khoa giáo, số 10, 2004, tr.33-35) Tháng 5 năm 1992, gần 200 quốc gia tr
ên thế giới
đ
ã tham dự Hội nghị Thượng đỉnh Tráiđất về Môi trường và Phát triển ở Rio de Janeiro (Brazil) và đã ký kết Chương trình Nghị sự 21về phát triển bền vững. Tại Hội nghị này, Chính phủ Việt Nam
đ
ã cử
Đo
àn
đại biểu cấp caođến dự v
à cam kết xây dựng, thực hiện Chương trình Nghị sự 21 về phát triển bền vững ở ViệtNam.Chương trình Nghị sự 21 toàn cầu
đưa ra 2.500 khuyến nghị h
ành
động, bao gồm cảnhững đề xuất chi tiết về chính sách v
à biện pháp
để giảm thiểu ảnh hưởng của môh
ình tiêu dùng lãng phí, chống
đói ngh
èo, bảo vệ bầu khí quyển,
đại dương, đa dạng sinhhọc v
à thúc
đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.Đạt được phát triển bền vững trong thế kỷ 21 l
à mục tiêu chủ
đạo của Chương tr
ình Nghịsự 21 . “Phát triển bền vững là sự phát triển
đáp ứng được những y
êu cầu của hiện tại, nhưngkhông gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Phát triển bền vững làquá trình phát triển có sự kết hợp hài hoà ba mặt của sự phát triển gồm phát triển kinh tế, pháttriển xã hội và bảo vệ môi trường.Ngày 17 tháng 8 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết
định số 153/2004/QĐ-TTg banh
ành
Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương tr
ình Nghị sự 21của Việt Nam).
Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam l
à một chiến lược khung bao gồmnhững định hướng lớn làm cơ sở pháp lý
để các bộ, ng
ành,
địa phương, các tổ chức v
à cánhân có liên quan triển khai thực hiện và phối hợp hành
động nhằm bảo đảm phát triển bềnvững đất nước trong thế kỷ 21.Sau gần 20 năm đổi mới, nước ta đ
ã có bước phát triển khá vững chắc; tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân trên 7%/n
ăm; tỷ lệ ngh
èo
đói giảm dần; h
àng n
ăm giải quyết việc l
àmcho hơn một triệu lao động; đời sống người dân từng bước được cải thiện. Song, cũng nhưnhiều nước đang phát triển khác trên thế giới, nước ta đang đứng trước nhiều vấn đề cấp báchvề môi trường, Tài nguyên rừng, đất, nước, khoáng sản, hải sản đang bị suy thoái. Nhiều giốngcây, con quý hiếm
đang có nguy cơ tuyệt chủng. Không khí, nước, đất ở nhiều v
ùng
đôthị v
à công nghiệp bị ô nhiễm nặng. Hậu quả kéo dài của chiến tranh tiếp tục gây tác hại
đốisức khoẻ con người v
à môi trường. Tỷ lệ nghèo đói còn 12,4%, khoảng cách giữa giàu vànghèo ngày một xa…N
ăm 1986, với sự hợp tác của các chuy
ên gia Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN),các nhà khoa học Việt Nam
đ
ã soạn thảo Chiến lược quốc gia bảo tồn thiên nhiên. Tháng 12năm 1990, Chính phủ Việt Nam và Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tổ chứchội thảo quốc tế về môi trường và phát triển ở Việt Nam. Dựa trên kết quả của hội thảo, một kếhoạch hành động quốc gia đã
được đề xuất nhằm ứng phó với các thách thức về môitrường ở nước ta hiện nay. Phát triển bền vững l
à phương hướng cơ bản mà chiến lược vàkế hoạch hành động đã kiến nghị.Theo chiến lược và kế hoạch hành động thì phát triển bền vững ở Việt Nam có mục
đích như sau:- Thoả m
ãn nhu cầu về
đời sống vật chất, tinh thần, văn hoá của to
àn thể nhân dân ViệtNam thuộc thế hệ hiện nay và những thế hệ mai sau bằng việc quản lý hợp lý tài nguyên thiên
 
nhiên và tài nguyên con người của đất nước.- Từng bước giảm dần tỷ lệ nghèo đói, giảm bớt khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư.- Xác định và hình thành các chính sách, kế hoạch hành
động, cấu trúc các thể chế nhằmbảo đảm việc duy tr
ì tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên sẽ
được gắn bó với mọi mặtcủa quá tr
ình phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước.Chiến lược v
à kế hoạch hành
động có những mục ti
êu cụ thể sau:- Duy trì các hệ sinh thái quan trọng và lấy các hệ sinh thái làm cơ sở cho cuộc sống và hoạtđộng sản xuất của con người; bảo vệ tài sản sinh vật và tính đa dạng của giống loài hoang dãhoặc nuôi trồng có lợi ích trước mắt hoặc lâu dài.- Bảo đảm việc sử dụng lâu bền tài nguyên thiên nhiên bằng việc quản lý quy mô, cường độ vàphương thức sử dụng.- Bảo đảm chất lượng chung của môi trường cần thiết cho cuộc sống tốt đẹp của con người.- Thực hiện các chính sách thích hợp về dân số - kế hoạch hoá gia đình, duy trì mức sinh thaythế.Tư tưởng “phát triển bền vững” hiện nay đã
được hầu hết các nước tr
ên thế giới chấp nhận.Hội
đồng thế giới về môi trường v
à phát triển (WCED)
đ
ã
đề xuất các nguy
ên tắc của pháttriển bền vững với nội dung cụ thể như sau:+ Hạn chế tác động của con người tới sinh quyển ở mức độ nằm trong phạm vi “chịu tải” của nó.+ Duy trì kho tài nguyên sinh học.+ Sử dụng tài nguyên không tái tạo
được với cường độ ở dưới khả năng tạo n
ên các chấtthay thế tái tạo
được.+ Thực hiện việc phân bố công bằng lợi ích, chi phí sử dụng t
ài nguyên và quản lý môitrường.+ Khuyến khích các công nghệ tăng thêm được lợi ích từ một khối lượng tài nguyên nhất định.+ Sử dụng các chính sách kinh tế để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.+ Chấp nhận sự tham gia liên ngành trong quá trình ra quyết
định.+ Khuyến khích v
à hỗ trợ việc phát triển các giá trị v
ăn hoá ph
ù hợp với tư tưởng phát triểnbền vững. Để thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền vững, Việt Nam đã
đưa ra 8 nguy
ên tắc:1. Con người trung tâm của phát triển bền vững. Đáp ứng ngày càng đầu đủ hơn nhu cầuvật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân, xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ và v
ăn minh l
à nguyên tắc quán triệt nhất quán trong mọi giai
đoạn phát triển.2. Coi phát triển kinh tế l
à nhiệm vụ trung tâm của giai
đoạn phát triển sắp tới, bảođảm an ninh lương thực, năng lượng để phát triển bền vững, bảo đảm vệ sinh an to
ànthực phẩm cho nhân dân; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà với phát triển xã hội; khai thác hợplý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái
 
và bảo vệ môi trường lâu bền. Từng bước thực hiện nguyên tắc “mọi mặt: kinh tế, xã hội và môitrường đều cùng có lợi”.3. Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường phải được coi là một yếu tkhông thể tách rờicủa quá trình phát triển. Cần áp dụng rộng rãi nguyên tắc “người gây thiệt hại đối với tài nguyênvà môi trường thì phải bồi hoàn, coi yêu cầu về bảo vệ môi trường là một tiêu chí quan trọngtrong đánh giá phát triển bền vững.4. Quá trình phát triển phải bảo
đảm đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệhiện tại v
à không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai. Tạo lập điều kiện để mọingười và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình
đẳng để phát triển, được tiếp cận vớinhững nguồn lực chung v
à
được phân phối công bằng những lợi ích công cộng, tạo ranhững nền tảng vật chất, tri thức v
à v
ăn hoá tốt đẹp cho những thế hệ mai sau, sử dụng tiết kiệm những t
ài nguyên không thể tái tạo lại
được; phát triển hệ thống sản xuấtsạch v
à thân thiện với môi trường.5. Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thúcđẩy phát triển bền vững nhanh, mạnh và bền vững đất nước.6. Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, các cấp chính quyền, các bộ, ngành địa phương; của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng
đồng dân cư v
à mọingười dân.7. Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tếđể phát triển bền vững đất nước.8. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội bảo vệ môi trường với bảođảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.9.
Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam đ
ã khẳng
định vai tr
ò lãnh
đạo của Đảng, quản lý của Nh
à nước trong việc tổ chức thực hiện chiến lược; đồng thời,khẳng định: Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, vì vậy cần huy
độngto
àn
Đảng, to
àn dân, nhất là các nhóm xã hội chính (phụ nữ, thanh, thiếu niên, nông dân, côngnhân và công
đo
àn, các nhà doanh nghiệp,
đồng b
ào các dân tộc ít người, giới tri thức, các nhàkhoa học) tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển bền vữngcủa các bộ, ngành và
địa phương. Tr
ên bình diện quốc tế, Việt Nam phải chủ
động, tích cựctham gia hợp tác với các nước khác v
à các tổ chức quốc tế về phát triển bền vững,
đồngthời đưa ra những giải pháp phát triển kinh tế bền vững v
à bảo vệ tài nguyên, môi trườngsinh thái một cách cụ thể:+ Nhà nước cần xác lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế đất nước dưới hình thức các dự ánphát triển cụ thể và giao cho các ngành,
địa phương quản lý. Các dự án được xem xét c
ùngvới chiến lược phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái.+ Đầu tư để từng bước thay đổi trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu thải ra nhiều chất khí và bụi gâyđộc hại cho con người và gây ô nhiễm môi trường. Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nănglượng sạch, công nghiệp sạch, công nghệ sinh học ứng dụng trong nông nghiệp thay thế các loạihoá chất độc hại.+ Hoàn chỉnh hệ thống pháp lý và
đổi mới tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu lực quảnlý nh
à nước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái.+ Tăng cường giáo dục ý thức công dân trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, đưa giáo dụcmôi trường vào chương trình giảng dạy chính thức trong các trường từ phổ thông cơ sở trở lên.
of 00

Leave a Comment

You must be to leave a comment.
Submit
Characters: ...
You must be to leave a comment.
Submit
Characters: ...