Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more ➡
Download
Standard view
Full view
of .
Add note
Save to My Library
Sync to mobile
Look up keyword or section
Like this
124Activity
×
P. 1
Giáo trình Thực vật Dược - Phân loại (Phần 3)

Giáo trình Thực vật Dược - Phân loại (Phần 3)

Ratings: (0)|Views: 34,132|Likes:
Published by Pham Ha Thanh Tung

More info:

Published by: Pham Ha Thanh Tung on Sep 20, 2009
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See More
See less

11/21/2013

pdf

text

original

 
 131
CHƯƠNG 5
 
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN LOẠI HỌC THỰC VẬT
 
M
ỤC TIÊU HỌC TẬP
 
Sau khi h
ọc xong chương này, người học cần phải:
1.
 
 Nêu được các khái niệm liên quan đến phân loại học thực vật.
 2.
 
 Nêu được định nghĩa loài, cách gọi tên loài và các taxon bậc trên loài.
 3.
 
 Nêu được các quan điểm về sự phân chia sinh giới.
 4.
 
 Nêu được các phương pháp phân loại thực vật và các giai đoạn phát triển của
s
ự phận loại thực vật.
 5.
 
 Nêu được các nhóm thực vật chính và các ngành trong từng nhóm.
 
1. CÁC KHÁI NI
ỆM
 
1.1. PHÂN LO
ẠI THỰC VẬT
 
Trong th
ực
v
ật học, liên quan đến vấn đề phân loại và sắp xếp cây cỏ, các thuật
ng
ữ:
Phép phân lo
ại
(Classificatio),
Phân lo
ại học
(Taxonomica) và
 H 
ệ thống học
 
(Systematica) thường được sử dụng nhiều và đôi khi lẫn lộn. Một vài nhà thực vật coichúng là đồng nghĩa.
Song c
ần phân biệt ý nghĩa và sự khác nhau của các thuật ngữ đó.
 
Phép phân lo
ại
: Là d
ựa vào những đặc điểm giống nhau để phân chia một nhóm
thành m
ột số nhóm nhỏ hơn. Nhiệm vụ của nó là lập ra một khoá định loại (dùng phương pháp quy nạp sắp xếp các quần
ch
ủng, nhóm quần chủng ở tất cả các bậc vào
m
ột vị trí nhất định) giúp cho việc định loại (sắp xếp các cá thể vào vị trí đã được nêu ra
t
ừ trước).
 
Phân lo
ại học
: Là lý thuy
ết về phép phân loại, bao gồm các nguyên tắc, phương
pháp và quy t
ắc của phép phân
lo
ại. Nhiệm vụ của nó là tạo ra một hệ thống thang chia
b
ậc. Phân loại học là một phần của hệ thống học.
H
ệ thống học
: Là khoa h
ọc về sự đa dạng sinh vật. Nhiệm vụ cơ bản của hệ
th
ống học là nghiên cứu phân loại sinh giới và mối quan hệ tiến hoá tương hỗ
gi
ữa các
taxon. H
ệ thống học không chỉ là sự mô tả thuần tuý, lập danh lục các sinh vật.Đối tượng của Phân loại học là sinh vật, còn đối tựơng của Hệ thống học là sự
phân lo
ại. Hệ thống học liên quan chặt chẽ với những khoa học sinh vật khác, đặc biệt l
àhình thái h
ọc tiến hoá, tế bào học (kể cả cấu trúc siêu hiển vi), di truyền học, hoá sinh
h
ọc, sinh thái học và địa sinh học.
 
 132
Để sự phân loại đáp ứng nhiều nhất những mối quan hệ tiến hóa giữa các taxon,
các nhà h
ệ thống học mong muốn xác lập một hệ thống trật tự của phân loại nhằm sắp
x
ếp hợp lý các nhánh trong cây phát sinh hệ thống và các nhánh nhỏ trong từng nhánh
riêng bi
ệt. Trong thực tế, phân loại và sự phát sinh hệ thống liên hệ chặt chẽ với nhauđến mức người ta không thể nghiên cứu chúng một c
ách riêng bi
ệt. Thông thường trong
phân lo
ại có hệ thống phát sinh và ngược lại trong hệ thống phát sinh có sự phân loại.
 Trong tài li
ệu này thuật ngữ
 phân lo
ại học thực vật 
bao hàm c
ả 3 ý nghĩa trên.
 
1.2. TAXON B
ẬC PHÂN LOẠI (CÁC PHẠM TRÙ PHÂN LOẠI HỌC)
 
C
ũng như các môn khoa học khác phân loại học thực vật có ngôn ngữ nhân tạo
riêng c
ủa mình, nghĩa là có hệ thống các dấu hiệu được quy ước, biểu thị các khái niệm
v
ề những đối tượng của nó, về các quan hệ tương hỗ của những đối tượng đó. Ngôn ngữ
nhân t
ạo của hệ thống học là danh pháp quốc tế được la tinh hoá, đó là các đơn vị phân
lo
ại (các taxon) thuộc những phạm trù khác nhau (ví dụ taxon
 Dioscorea alata L
., chi
 Dioscorea L
., h
 Dioscoreaceae R.Br.
), c
ũng như chính các phạm trù hệ thống (bậc
phân lo
i) loài, chi, h
ọ, bộ, lớp, vv.
 
Taxon
(s
ố nhiều: taxa) là một nhóm sinh vật có thật, được chấp nhận làm đơn vị
hình th
ức ở bất kỳ mức độ nào của thang chia bậc (nhóm phân loại của một bậc nào đó
tách riêng khá rõ). Ví d
ụ taxon
 Dioscorea
L.
B
ậc phân loại
(th
ứ hạng phân loại, phạm trù phân loại) là một tập hợp mà các
thành viên c
ủa nó là các taxon ở một mức nhất định trong thang chia bậc đó. Như vậy
taxon là c
ụ thể còn bậc phân loại là trừu tượng vị dụ: loài, chi, họ. Luật quốc tế về danh
pháp th
ực vật khẳng định: “mỗi thực vật được xem như thuộc về một loạt taxon các bậc
ph
ụ thuộc nối tiếp nhau, trong đó bậc loài (species) là cơ sở”. Các bậc phân loại đó là:
gi
ới thực vật (regnum vegetabile), ngành (divisio), lớp (classis), Bộ (ordo), họ (familia),
chi (genus)
, loài (species). Loài là đơn vị cơ sở. Giữa họ và chi còn có bậc tông (tribus),
gi
ữa chi và loài có nhánh (sectio), loạt (series), dưới loài có thứ (varietas), dạng (forma).
Ngoài các b
ậc chính, còn có các bậc phụ bằng cách thêm các tiếp đầu ngữ super 
- (liên-),ho
ặc sub
- (phân-
) trước tên các bậc chính.
1.3.
 
CÁC QUAN NI
ỆM VỀ LOÀI VÀ TÊN GỌI CÁC TAXON BẬC LOÀI VÀ
TRÊN LOÀI
1.3.1. LOÀI (SPECIES)
Loài là đơn vị cơ sở trong hệ thống phân loại. các quan điểm về loài liên quanđến sự phát triển của môn hệ thống học và liên quan đến quan điểm triết học về sinh
gi
ới. Có 3 quan điểm về loài sau đây:
 
Loài duy danh
: Các nhà duy danh (Occam và đồng nghiệp của ông) cho rằng
ch
ỉ có những cá thể là hiện thực, còn
loài là tr 
ừu tượng, là khái niệm tinh thần do conngười
ạo ra cốt để xem xét một số lớn cá thể một cách tổng thể.
Theo h
ọ giới sinh vật
 
 133
(Động vật và Thực vật) là những mạch liên tục. Do đó cái gọi là loài chỉ là ấn tưọng docon người tự ý tách ra từ các mạch liên tục đó, loài chẳng bao giờ được sinh ra cũng
ch
ẳng bao giờ mất đi, trong thiên nhiên chỉ có những cá thể, những cá thể đó do một lực"toàn năng" (thượng đế) sinh ra. Quan niệm trên là không đúng vì: họ cho rằng loài là
khái ni
ệm tinh thần do con người tạo ra. Thực ra loài là sự tồn tại khách quan mà c
on
người đã nhận biết được trong tự nhiên và chúng giống nhau vì có tính di truyền chung.
Loài hình thái
: Khác v
ới quan niệm loài duy danh, quan niệm loài hình thái cho
r
ằng loài là có thật trong thiên nhiên
. Loài là m
ột nhóm cá thể có nguồn gốc chung và
 
có đặc điểm hình thái giống nhau.
 
Các loài khác nhau được phân biệt với nhau ở chỗ có
hình thái khác nhau
ở mức độ loài. Quan niệm này có từ thời Platon và Aristod sau đóđược Linnaeus và môn đồ của ông duy trì. Những dấu hiệu hình thái rất quan trọng đối
 v
ới việc xác định vị trí loài, song nếu chỉ sử dụng mức độ khác nhau về hình thái như
m
ột tiêu chuẩn cơ bản của bậc loài là không đúng.
Loài sinh h
ọc
:
Trong t 
ự nhiên loài là tập hợp những quần thể được cách li về 
m
ặt sinh học trong quá trình tiến hoá, gi
ao ph
ối tự do với nhau để lại thế hệ con cái
hoàn toàn h
ữu thụ, cách li với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh
s
ản hữu tính.
 
Định nghiã này thể hiện tính toàn vẹn và tính riêng biệt của loài. Tính toàn vẹn
c
ủa loài thể hiện ở chỗ các quần chủng có trong các thành phần của nó có liên hệ với
nhau b
ởi dạng chuyển tiếp. Sự biến dị trong loài có phân biệt với nhau một cách rõ ràng
th
ế nào đi chăng nữa, thì khi có đủ tư liệu có thể sắp xếp các đại diện của loài thành
m
ột dãy liên tục. Còn tín
h riêng bi
ệt của loài thể hiện ở chỗ thậm chí các nhóm loài gầnnhau đều là một hệ thống đứt quãng và theo nguyên tắc giữa chúng không có dạng
chuy
ển tiếp.Tên loài (do Linnaeus đề xuất năm 1753 và được hội nghị quốc tế về thực vật tạiParis năm 1867 ghi
thành lu
ật) là một tổ hợp gồm hai từ La tinh: tên chi và tính ngữ loài
kèm theo nó. Ví d
 Dioscorea alata L.
Cách đặt tên cho mỗi loài bằng hai từ la tinh của Linnaeus gồm từ đầu là tên chi, viết 
hoa
ở đầu và từ thứ hai là tính ngữ loài viết thường. Tên chi thường là một danh từ Ví dụ: Rosa
= hoa h
ồng. Hoặc là tên một nhà bác học: Bauhinia, Caesalpinia. Tính ngữ loài có thể là một 
tính t 
ừ hoặc một danh từ ở cách 2 (sinh cách).
Tính t 
ừ có thể là: một đặc điểm về hình thái: Dioscorea alata (có cánh), Passi
 flora
quadrangularis (có 4 góc); nơi mọc của cây (chỉ bằng đuôi chữ 
-ensis): Momordicacochinchinensis (
ở Nam bộ); Thea sinensis (ở Trung Quốc);
mùa hoa n
ở: vernalis (nở vào
mùa xuân), autumnalis (n
ở về mùa thu); công dụng: Carthamus tinctorius (để nhuộm)
 , Zingiber officinale (dùng làm thu
ốc); màu sắc của một bộ phận của cây: Eclipta alba (màu trắng).
  Danh t 
ừ có thể là tên người Phoenix roebelenii, Dacrydium pierrei.
 

Activity (124)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 thousand reads
1 hundred reads
Thanh Huong liked this
Nguyễn Thu Hà liked this
Duy Lê liked this
Lê Khắc Khanh liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->