Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
4Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Máy Cắt Kim loại

Máy Cắt Kim loại

Ratings: (0)|Views: 953 |Likes:
Published by vanthienhoangha
Máy Cắt Kim loại
Máy Cắt Kim loại

More info:

Published by: vanthienhoangha on Nov 17, 2009
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/08/2013

pdf

text

original

 
Máy Cắt Kim loại1. Định nghĩa: MCKL là công cụ dùng để gia công các chi tiết máy bằng cách cắt đi trên bềmặt của phôi một lớp kim loại dư sao cho đảm bảo độ chính xác kích thước, hình dáng, chấtlượng bề mặt và các yêu cầu vật lý khác theo yêu cầu thiết kế đã đề ra.Đặc điểm để phân biệt MCKL với các máy gia công kim loại khác là trong quá trình hoạtđộng chúng thực hiện quá trình cắt và tạo ra phoi.2. Phân loại và ký hiệu:a. Theo phương pháp gia công, MCKL được phân ra các nhóm: máy tiện, máy khoan-doa,máy mài, máy tổ hợp, máy gia công răng, máy phay, máy bào-xọc-chuốt, máy cắt đứt... b. Theo mức độ vạn năng có:- Máy vạn năng là những máy có thể thực hiện nhiều nguyên công công nghệ khác nhau trênnhiều loại chi tiết có hình dáng và kích thước khác nhau. Máy vạn năng được dùng trong sảnxuất đơn chiếc, trong sửa chữa, trong sản xuất loạt nhỏ và loạt vừa khi sản lượng nhỏ và đốitượng sản xuất luôn thay đổi.- Máy chuyên môn hoá là những máy dùng để gia công một loại chi tiết có hình dạng giốngnhau song kích thước khác nhau. Ví dụ: Máy gia công bánh răng 5E32 hay máy 514. Máychuyên môn hoá được sử dụng trong sản xuất loạt lớn.- Máy chuyên dùng là máy được thiết kế theo yêu cầu cụ thể của quá trình công nghệ. Mỗimáy chuyên dùng chỉ để gia công một bề mặt cụ thể trên một loại chi tiết. Máy chuyên dùngđược dùng trong sản xuất loạt lớn và trong sản xuất hàng khối, khi đối tượng sản xuất hầu nhưkhông thay đổi trong một thời gian dài.c. Theo mức độ tự động có:- Máy không tự động là máy chỉ có các chuyển động cắt được tự động hoá, còn các chuyểnđộng cần thiết khác đều do công nhân đứng máy thực hiện. Ví dụ: các máy tiện RVVN thôngthường chỉ có chuyển động quay của phôi và chuyển động tịnh tiến của bàn dao được tự độnghoá, còn các chuyển động khác như: điều chỉnh máy, đưa dao vào và ra khỏi vị trí cắt, gá phôivà tháo chi tiết gia công vv... đều do công nhân trực tiếp thực hiện.- Máy bán tự động là máy ngoại trừ chuyển động cấp phôi và tháo chi tiết, các chuyển độngcòn lại đều được tự động hoá. Sau khi gá chi tiết gia công và dao lên máy rồi mở máy, máy sẽchạy cho tới khi hoàn tất chu kỳ gia công thì tự động dừng lại.- Máy tự động là máy có tất cả các chuyển động được tự động hoá. Nhiệm vụ của công nhânkhi vận hành máy là theo dõi hoạt động của máy và kịp thời xử lý những sự cố có thể xảy rađể đảm bảo cho máy hoạt động bình thường.d. Theo cấp chính xác, MCKL được phân ra 5 cấp: I - II - III - IV
- V theo thứ tự độ chínhxác tăng dần (TCVN 4234-86: I ccx ccx nâng
thường, II cao ccx rất cao, V
ccx cao, IV
, III ccx đặc biệt cao).
 e. Theo phương bố trí trục chính có: máy đứng và máy ngang.f. Theo số lượng trục chính có: máy một trục chính và máy nhiều trục chính.1 tấn), máy hạng trung
g. Theo trọng lượng có: máy hạng nhẹ (m (1 tấn < m <10 tấn) vàmáy hạng nặng (m > 10 tấn).3 Ký hiệu máy cắt kim loạiViệt Nam ký hiệu MCKL như sau: Chữ cái đầu ký hiệu chỉ nhóm máy (T - Tiện; P -Phay; K -Khoan; M - Mài; B - Bào; Ch - Chuốt...), chữ số tiếp theo chỉ kiểu máy, một hoặc hai chữ sốtiếp theo chỉ một trong những đặc tính quan trọng nhất của máy (xem Bảng 1-1, tr.12).Ví dụ 1: T616 - chữ T chỉ nhóm máy tiện, chữ số 6 chỉ kiểu máy vạn năng ngang, chữ số 16chỉ chiều cao tâm máy H = 160 mm ; K125 - chữ K chỉ nhóm máy khoan, chữ số 1 chỉ kiểumáy đứng, chữ số 25 chỉ đường kính khoan lỗ đặc lớn nhất trên phôi thép C45 là 25mm; P82 -chữ P chỉ nhóm máy phay, chữ số 8 chỉ kiểu máy ngang, chữ số 2 chỉ máy có bàn số 2 cỡ 1250)mm.
×
(320Ký hiệu có thêm chữ cái ở giữa (hoặc ở cuối) là máy được cải tiến từ máy vạn năng cơ sở.Ví dụ 2: T6M16 là máy được cải tiến từ máy cơ sở T616.

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->