• Embed Doc
  • Readcast
  • Collections
  • CommentGo Back
Download
 
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI VẤN ĐÁPMÔN: TRIẾT HỌC
Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học, ý nghĩa phương pháp luận?1. Triết học là gì?
- Ra đời cách đây khoảng 2.800 năm, vào thế kỉ thứ 8 – 6 trước công nguyên. Những học thuyết đầutiên của triết học ra đời tại Trung Quốc cổ đại, Ấn Độ cổ đại, Hy Lạp cổ đại, La Mã cổ đại.- Thuật ngữ TRIẾT HỌC theo+ Tiếng Hy Lạp là Philosophia ~ yêu mến sự thông thái+ Nguời phương đông thì gọi TRÍ Hiểu biết sâu rộngĐạo lý cao cả- Định nghĩa:
+ Triết học:
là hệ thống những quan điểm chung về thế giới (bao gồm tự nhiên và conngười), và về vai trò của con người trong thế giới đó
+ Triết học Mác-Lênin:
là hệ thống lý luận khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhấtvề sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy. (3 nhà sáng lập: C.Mác,Ph.Ăngghen, V.I.Lênin)
2. Vấn đề cơ bản của triết học:
- Vấn đề cơ bản của triết học là:
vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tưduy
- Nội dung:
bao hàm 2 mặt+ Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?+ Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- Vì sao gọi mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học? Vì:
+ Đây là vấn đề triết học rộng nhất, chung nhất nên bất cứ hệ thống nào, trào lưu, trường phái, khuynh hướng triết học nào cũng phải nghiên cứu vấn đề này.+ Cách giải quyết vấn đề này như thế nào sẽ quyết định bản chất của mọi hệ thống triết họcvà quyết định cách giải quyết của mọi vấn đề triết học khác.+ Giải quyết vấn đề này đồng thời có ý nghĩa nguyên tắc xuất phát trong việc giải quyết mốiquan hệ giữa cong người với thế giới+ Giải quyết vấn đề này như thế nào sẽ quyết định tính đạt (lập trường giai cấp, thế giới quangiai cấp) của người sáng lập và những đại biểu của hệ thống triết học đó
Câu 2: Thế nào là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm? Thế nào là chủ nghĩa duy tâm chủquan, chủ nghĩa duy tâm khách quan? Nhị nguyên luận? Thuyết không thể biết?1. Chủ nghĩa duy vật:
- Những nhà triết học cho rằng vật chất là cái có trước ý thức, cái sinh ra ý thức, cái quyết định ýthức. Còn ý thức là cái có sau vật chất, do vật chất sinh ra và phụ thuộc vào vật chất được gọi là cácnhà triết học duy vật- Những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật: từ khi xuất hiện đến nay, trong quá trình phát triển,chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức cơ bản sau:+ Chủ nghĩa duy vật cổ đại: thô sơ, thật thà, mộc mạc, chất phác, ngây thơ (Ex: Talet địnhnghĩa vật chất là nước)+ Chủ nghĩa duy vật cận đại (thế kỉ 17-18): siêu hình, máy móc, chỉ duy vật trong giải thíchtự nhiên mà duy tâm trong giải thích xã hội ~~> chủ nghĩa duy vật nửa vời.+ Chủ nghĩa duy vật hiện đại: là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử,tức là triết học Mác-Lênin (hay còn gọi là triết học Mác-xít) với đặc điểm vừa duy vật, vừa1
 
 biện chứng trong giải thích tự nhiên; vừa duy vật, vừa biện chứng trong giải thích xã hội ~~>đây là chủ nghĩa duy vật triệt để, chủ nghĩa duy vật khoa học
2. Chủ nghĩa duy tâm:
- Những nhà triết học cho rằng: ý thức là cái có trước vật chất, cái sinh ra và quyết định sự tồn tạicủa mọi sự vật, hiện tượng và mọi quá trình biến đổi của thế giới được gọi là các nhà Triết học duytâm.- Những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm:+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: cho rằng ý thức của con người là cái có trước, là xuất phátđiểm, là cội nguồn của mọi sự vật, hiện tượng và quá trình của thế giới. Dẫn đến biểu hiệntrong nhận thức và hoạt động thực tiễn không xuất phát từ thực tế, không tôn trọng và hànhđộng theo quy luật khách quan, không tính đến những điều kiện vật chất đã và đang cho phép mà hoàn toàn tùy tiện, cảm tính, không trung thực, nóng vội, duy ý trí trong việc đề ramục tiêu, nhiệm vụ. Hậu quả là chủ trương, đường lối sai lầm, không hiện thực, không tưởngvà tất yếu đi đến thất bại trong hoạt động thực tiễn. Các đại diện tiêu biểu: Beccly, Makhơ.+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: cho rằng có một ý thức, tư tưởng có trước thế giới vậtchất, trước tự nhiên, xã hội và con người ~~> đó là ý niệm tuyệt đối (ý thức ngoài conngười). Qua một quá trình vận động và phát triển, ý niệm tuyệt đối sinh ra mọi vật ~~> nhưvậy là duy tâm khách quan. Biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm khách quan trong nhận thức vàhoạt động thực tiễn là bệnh mê tín, dị đoan, tin vào một cái gì đó mê muội, không có cơ sở.Các đại diện tiêu biểu: Platon, Heghen.
3. Nhị nguyên luận:
- Là trường phái triết học cho rằng vật chất và ý thức là 2 thực thế song song, tồn tại độc lập vàkhông phụ thuộc vào nhau, không cái nào có trước, không cái nào có sau, không cái nào quyết địnhcái nào. Thực thế vật chất thì sinh ra thế giới vật chất, thực thể tinh thần thì sinh ra thế giới tinh thần.- Là trường phái giao động giữa duy vật và duy tâm nhưng suy cho cùng thì nó vẫn là duy tâm.
4. Thuyết không thể biết (bất khả trí luận):
- Là trường phái triết học phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người. Rằng về nguyên tắc,con người không thể nhận thức được thế giới, có những lĩnh vực của hiện thực và về nguyên tắckhông thể biết dù khoa học phát triển như thế nào cũng vậy, dù lý trí con người hoàn thiện đến mấycũng thế ~~> Đây thực chất là mở đường cho niềm tin tôn giáo ~~> Thái độ thụ động của con người~~> làm cho giai cấp lao động mất tin tưởng vào khả năng nmhaanj thức về thế giới. Đại diện tiêu biểu là: Hium, Cantơ 
Câu 3: Phương pháp biện chứng và vai trò của nó? Phương pháp siêu hình và hạn chế của nó?1. Phương pháp biện chứng:
- Là phương pháp nhận thức, xem xét các sự vật, hiện tượng và quá trình trong mối liên hệ phổ biếntác động qua lại, rằng buộc lẫn nhau, không ngừng vận động và phát triển; thừa nhận mâu thuẫn nguồn gốc của động lực, của mọi sự vận động và phát triển; thừa nhận phát triển thông qua những bước nhảy vọt về chất, phủ định cái , khẳng định cái mới. Cái mới:Tiến bộ hơn cái cũHợp quy luậtCái 0 thể đảo ngược được- Đây là phương pháp nhận thức khoa học, phương pháp nhận thức của triết học Mácxít- Quán triệt phương pháp biện chứng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải có quan điểmtoàn diện, quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể.
2. Phương pháp siêu hình:
2
 
- Là phương pháp nhận thức, xem xét các sự vật, hiện tượng và quá trình trong trạng thái cô lập,tách biệt, không liên hệ, không vận khộng, không phát triển, không thừa nhận mâu thuẫn bên trongsự vật hoặc nếu có thừa nhận phát triển thì chỉ thấy sự tăng lên đơn thuần về lượng mà không thấysự nhảy vọt về chất.- Đây là phương pháp nhận thức sai lầm, phản khoa học mà chúng ta cần phê phán, loại bỏ. Biểu biện của phương pháp này trong nhận thức và hoạt động thực tiễn là quan điểm phiến diện, mộtchiều, tĩnh tại, thiếu lịch sử cụ thể.
Câu 4: Hoàn cảnh ra đời của Triết học Trung Quốc cổ - trung đại?
-Trung Quốc là một trong những nơi có nền văn minh sớm nhất thế giới. Vào cuối thế kỉ thứ3 trước công nguyên, xã hội Trung Quốc đã bước vào thời kỳ chiếm hữu nô lệ sớm hơn châuÂu hàng nghìn năm.-Mở đầu nhà nước chiếm hữu nô lệ là triều đại nhà Hạ (2205 - 1766) TCN. Sau đó là Nhà Thương (1766 - 1400) TCN: rời đô về đất Ân, đổi tên thành nhà Ân. Nhà Ân (1400 - 1100) TCN-o thế kỉ 11 TCN, bộ lạc du mục Chu từ Tây Bắc Trung Quốc dọc theo sông Hoàng Hàtiến vào đất Ân, lập ra nhà Chu (1100 - 221) TCN, mở đầu thời kỳ văn minh dựng nướctrong lịch sử Trung Quốc. Nhà Chu chia ra 2 giai đoạn:+ Tây Chu (TK11 – TK8) TCN: giai đoạn ổn định và phát triển, xã hội có phép tắc, có nềnnếp, quy chế, kỉ cương, thái bình, thịnh trị. Nhà Chu có tới 1.000 nươc chư hầu, tất cả cácnước đều tăm tắp tuân theo mệnh lệnh của nhà Chu.+ Đông Chu (TK8 – TK3) TCN: ngày càng lâm vào suy vong với những biến động lớn, toàndiện, kéo dài suốt 500 năm; loạn lạc triền miên; diễn ra các cuộc chiến tranh dữ dội, khôngngớt giữa các nước chư hầu nhà Chu, nước mạnh lấn nước yếu, nước lớn hiếp nước nhỏ, tựxưng hùng, xưng bá, giành đất, giành dân của nhau. Thời kỳ này còn gọi là thời kỳ XuânThu (722-479) – Chiến Quốc (479-225).
Theo số liệu sử sách thì thời đại Xuân Thu: kéo dài 243 năm; đã xảy ra 483 cuộc chiếntranh lớn nhỏ; 52 vụ bán rẻ đất nước; 36 vụ bầy tôi giết vua chúa; cuối thời đại Xuân Thucòn 20 nước
Thời đại Chiến Quốc: 20 nước tiêu diệt lẫn nhau, còn lại 7 nước tạo thành thế thất thủ:Tề, Sở, Yên, Hàn, Ngụy, Triệu, Tần. Năm 479 TCN, Trung Quốc bước vào thời kỳ lịchsử Chiến Quốc, 7 nước lớn mạnh cùng đứng sừng sững tranh giành chém giết lẫn nhauhết năm này qua năm khác.-Đến năm 221 TCN, Doanh Chính nhà Tần nổi dậy dẹp 6 nước kia lập nên đế chế thống nhất,đề chế phong kiến trung ương tập quyền đầu tiên của Trung Quốc và lên ngôi Hoàng ĐếTrung Hoa thống nhất Tần Thủy Hoàng, xây dựng Vạn Lý Trường Thành (dài trên7.600km). Rõ ràng, đây là thời kỳ lịch sử đòi giải thể chế độ nô lệ thị tộc của nhà Chu đã tỏra lỗi thời, không phù hợp để tiến nhập vào xã hội phong kiến.-Chính vào thời điểm trong xã hội xuất hiện những tụ điểm, những trung tâm nơi tập trungcác kẻ sĩ, họ đứng lên lập trường của tầng lớp mình, giai cấp mình, phê phán xã hội cũ đồngthời đề ra hình mẫu của một xã hội tương lai. Lịch sử gọi thời kỳ này là “Bách gia trư tử”,“Bách gia tranh minh”. Chính nhờ có quá trình 100 nhà, 100 thày, 100 tiến ~~> xuất hiệnnhững nhà tư tưởng vĩ đại, họ là những người đã hình thành nên những tư tưởng triết học kháhoàn chỉnh, tồn tại suốt trong quá trình phát triển của lịch sử Trung Quốc cho tới nay và cảtới mai sau.
Câu 5: Tư tưởng chính trị - xã hội của Nho giáo?
3
of 00

Leave a Comment

You must be to leave a comment.
Submit
Characters: ...
You must be to leave a comment.
Submit
Characters: ...