Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
3Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Ngân hàng trung ương

Ngân hàng trung ương

Ratings: (0)|Views: 562 |Likes:
Published by sieu nhan ga

More info:

Published by: sieu nhan ga on Dec 02, 2009
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/19/2012

pdf

text

original

 
Ngân hàng trung ương
(có khi gọi là
ngân hàng dự trữ 
, hoặc
cơ quan hữu trách về tiền tệ
) là cơ quan đặc trách quản lý hệthốngtiền tệ của quốc gia/nhóm quốc gia/vùng lãnh thổ và chịu trách nhiệm thi hànhchính sách tiền tệ.Mục đích hoạt động của ngân hàng trung ương là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soátlãi suất,cứu các ngân hàng thương mại có nguy cơ đổ vỡ. Hầu hết các ngân hàng trung ương thuộc sở hữu của  Nhà nước, nhưng vẫn có một mức độ độc lập nhất định đối với Chính phủ.
Trong th
i kỳĐông D
c Pháp, chính quy
n th
c dân Pháp đã qu
n lý và phát hành ti
n t
thông qua Ngân hàng Đông D
ươ
ng, m
t ngân hàng có vai trò là ngân hàng trung
ươ
ng
và ngân hàng th
ươ
ng m
i trên khuv
c Đông D
ươ
ng thu
c Pháp. SauCách m
ng tháng 8, chính quy
n Vi
t Nam Dân ch
C
ng hòa đã t
ng b
ướ
cxây d
ng n
n tài chính ti
n t
đ
c l
 p. Ngày 6 tháng 5 năm1951, ch
t
chH
Chí Minhđã ký s
c l
nh s
15/SLthành l
 p Ngân hàng Qu
c gia Vi
t Nam v
i các nhi
m v
: phát hành gi
y b
c, qu
n lý kho b
c, th
c hi
n chínhsách tín d
ng đ
phát tri
n s
n xu
t, ph
i h
 p v
i m
u d
ch đ
qu
n lý ti
n t
và đ
u tranh ti
n t
v
i th
c dânPháp. Ngày 21 tháng 1năm1960, Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia đã thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ ký Thông tư số 20/VP-TH đổi tên ngân hàng này thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Sau năm 1975, Chính phủ cách mạng lâm thờiCộng hòa miền Nam Việt Namđã tiếp quản và "quốc hữu hóa" Ngân hàng Quốc gia củaViệt Nam Cộng Hòavà thông qua danh nghĩa của chủ nhà băng này để thừa kế vai trò hội viêncủa Ngân hàng VNCH này trong các tổ chức tài chính quốc tế như:IMF, WB,ADB 
. Tháng 7 năm1976, Việt Namthống nhất về phương diện nhà nước, đổi tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, về ngành ngân hàng,hợp nhất về mặt thể chế, tổ chức từ 1976 và hợp nhất Ngân hàng về mặt tiền tệ vào mùa xuân năm 1978 qua việcđổitiền
 .
Những người lãnh đạo qua các thời kỳ
Khi thành lập, chức danh của người đứng đầu Ngân hàng Quốc gia rồi Ngân hàng Nhà nước là Tổng giám đốc. Từtháng 4 năm1989, chức danh này được gọi là Thống đốc.
 Nguyễn Lương Bằng(tháng 5 năm 1951 - tháng 4 năm 1952)
Lê Viết Lượng (tháng 5 năm 1952 - tháng 1 năm 1963)
Tạ Hoàng Cơ (tháng 1 năm 1963 - tháng 8 năm 1964) - quyền Tổng Giám đốc
Tạ Hoàng Cơ (tháng 8 năm 1964 - 1974)
Đặng Việt Châu (1974 - 1976) - Phó Thủ tướng kiêm Tổng Giám đốc
Hoàng Anh (1976 - tháng 2 năm 1977)
Trần Dương (tháng 2 năm 1977 - tháng 2 năm 1981)
 Nguyễn Duy Gia (tháng 2 năm 1981 - tháng 6 năm 1986)
Lữ Minh Châu (tháng 6 năm 1986 - tháng 4 năm 1989
Cao Sỹ Kiêm (tháng 4 năm 1989 - tháng 10 năm 1997) - Thống đốc
Đỗ Quế Lượng (tháng 10 năm 1997 - tháng 5 năm 1998) - quyền Thống đốc
 Nguyễn Tấn Dũng(tháng 5 năm 1998 - tháng 12 năm 1999) - Phó Thủ tướng kiêm Thống đốc
Lê Đức Thuý(tháng 12 năm 1999 - tháng 8 năm 2007)
 Nguyễn Văn Giàu(tháng 8 năm 2007 - nay)
Chính sách l
ư
u thông ti
n t
hay
chính sách ti
n t
là quá trìnhqu
tr
đ
ngti 
nc
ngđ
đ
t đ
ượ
c nh
ng m
c đích đ
c bi
t- nh
ư
ki
m ch
ế
 l
m phát, duy trì
n đ
nht
t đ
ượ
 . Chính sách l
ư
u thôngti
n t
bao g
m vi
c thay đ
i các lo
tnh
t đ
nh, có th
tr
c ti
ế
p hay gián ti
ế
p thông qua cácnghi 
 ; qui đ
nh m
cd
b
c; ho
c trao đ
i trênth
i.
Các công c
c
a chính sách ti
n t
Gồm có 6 công cụ sau:
Công c
tái c
p v
n: là hình th
c c
p tín d
ng c
a Ngân hàng Trung
ươ
ng đ
i v
i các Ngânhàng th
ươ
ng m
i. Khi c
p 1 kho
n tín d
ng cho Ngân hàng th
ươ
ng m
i, Ngân hàng Trung
ươ
ngđã tăng l
ượ
ng ti
n cung
ng đ
ng th
i t
o c
ơ
s
cho Ngân hàng th
ươ
ng m
i t
o bút t
và khaithông kh
năng thanh toán c
a h
.
Công c
t
l
d
tr
b
t bu
c: là t
l
gi
a s
l
ượ
ng ph
ươ
ng ti
n c
n vô hi
u hóa trên t
ng s
ti
n g
i huy đ
ng, nh
m đi
u ch
ỉ 
nh kh
năng thanh toan (cho vay) c
a các Ngân hàng th
ươ
ngm
i.
Công c
nghi
p v
th
tr
ườ
ng m
: là ho
t đ
ng Ngân hàng Trung
ươ
ng mua bán gi
y t
có giáng
n h
n trên th
tr
ườ
ng ti
n t
, đi
u hòa cung c
u v
gi
y t
có giá, gây
nh h
ưở
ng đ
ế
n kh
il
ượ
ng d
tr
c
a các Ngân hàng th
ươ
ng m
i, t
đó tác đ
ng đ
ế
n kh
năng cung
ng tín d
ngc
a các Ngân hàng th
ươ
ng m
i d
n đ
ế
n làm tăng hay gi
m kh
i l
ượ
ng ti
n t
.
Công c
lãi su
t tín d
ng: đây đ
ượ
c xem là công c
gián ti
ế
p trong th
c hi
n chính sách ti
n t
b
i vì s
thay đ
i lãi su
t không tr
c ti
ế
p làm tăng thêm hay gi
m b
t l
ượ
ng ti
n trong l
ư
uthông, mà có th
làm kích thích hay kìm hãm s
n xu
t. Nó là 1 công c
r
t l
i h
i. C
ơ
ch
ế
đi
u
 
hành lãi su
t đ
ượ
c hi
u là t
ng th
nh
ng ch
tr
ươ
ng chính sách và gi
i pháp c
th
c
a Ngânhàng Trung
ươ
ng nh
m đi
u ti
ế
t lãi su
t trên th
tr
ườ
ng ti
n t
, tín d
ng trong t
ng th
i kỳ nh
tđ
nh.
Công c
h
n m
c tín d
ng: là 1 công c
can thi
p tr
c ti
ế
p mang tính hành chính c
a Ngânhàng Trung
ươ
ng đ
kh
ng ch
ế
m
c tăng kh
i l
ượ
ng tín d
ng c
a các t
ch
c tín d
ng. H
n m
ctín d
ng là m
c d
ư
n
t
i đa mà Ngân hàng Trung
ươ
ng bu
c các Ngân hàng th
ươ
ng m
i ph
ich
p hành khi c
p tín d
ng cho n
n kinh t
ế
.
 T
giá h
i đoái:T
giá h
i đoái là t
ươ
ng quan s
c mua gi
a đ
ng n
i t
và đ
ng ngo
i t
. Nó v
aph
n ánh s
c mua c
a đ
ng n
i t
, v
a là bi
u hiên quan h
cung c
u ngo
i h
i. T
giá h
i đoáilà công c
, là đòn b
y đi
u ti
ế
t cung c
u ngo
i t
, tác đ
ng m
nh đ
ế
n xu
t nh
p kh
u và ho
tđ
ng s
n xu
t kinh doanh trong n
ướ
c. Chính sách t
giá tác đ
ng m
t cách nh
y bén đ
ế
n tìnhhình s
n xu
t, xu
t nh
p kh
u hàng hóa, tình tr
ng tài chính, ti
n t
, cán cân thanh toán qu
ct
ế
, thu hút v
n d
u t
ư
, d
tr
c
a đ
t n
ướ
c. V
th
c ch
t t
giá không ph
i là công c
c
a chínhsách ti
n t
vì t
giá không làm thay đ
i l
ượ
ng ti
n t
trong l
ư
u thông. Tuy nhiên
nhi
u n
ướ
c,đ
c bi
t là các n
ướ
c có n
n kinh t
ế
đang chuy
n đ
i coi t
giá là công c
h
tr
quan tr
ng chochính sách ti
n t
.
Cơ quan hữu trách về tiền tệ sử dụng chính sách tiền tệ nhằm hai mục đích: ổn định kinh tế và can thiệp tỷ giá hốiđoái.Về ổn định kinh tế vĩ mô, nguyên lý hoạt động chung của chính sách tiền tệ là cơ quan hữu trách về tiền tệ (ngânhàng trung ươnghaycục tiền tệ) sẽ thay đổi lượng cung tiền tệ. Các công cụ để đạt được mục tiêu này gồm: thay đổi lãi suất chiết khẩu, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và cácnghiệp vụ thị trường mở .
 Xem bài chính v 
u
Cơ quan hữu trách về tiền tệ có thể thay đổi lãi suất mà mình cho các ngân hàng vay, thông qua đó điều chỉnh lượngtiền cơ sở . Khi lượng tiền cơ sở thay đổi, thì lượng cung tiền cũng thay đổi theo.
[sửa] Thay đổi tỷ lệdự trữ bắt buộc
 Xem bài chính v 
 d
b
c
Các cơ quan hữu trách về tiền tệ thường quy định các ngân hàng phải gửi một phần tài sản tại chỗ mình. Khi cần triểnkhai chính sách tiền tệ, cơ quan hữu trách về tiền tệ có thể thay đổi quy định về mức gửi tài sản đó. Nếu mức gửi tănglên như khi thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, thì lượng tiền mà các ngân hàng còn nắm giữ sẽ giảm đi. Do đó,tiền cơ sở giảm đi,và lượng cung tiền trên thị trường cũng giảm đi.Công cụ mang tính chất hành chính này ngày nay ít được sử dụng ở các nền kinh tế thị trường phát triển.
 Xem bài chính v 
 
Cơ quan hữu trách tiền tệ khi mua vào các loại công tráigiấy tờ có giákhác của nhà nước đã làm tăng lượng tiền cơ sở. Hoặc khi bán ra các giấy tờ có giá đó sẽ làm giảm lượng tiền cơ sở. Qua đó, cơ quan hữu trách tiền tệ có thểđiều chỉnh được lượng cung tiền.
[s
a] M
c tiêu c
a chính sách ti
n t
Chính sách tiền tệ nhắm vào hai mục tiêu làlãi suấtvà lượng cung tiền. Thông thường, không thể thực hiện đồng thời hai mục tiêu này. Chỉ để điều tiết chu kỳ kinh tế ở tình trạng bình thường, thì mục tiêu lãi suất được lựa chọn. Cònkhikinh tế quá nónghay kinh tế quá lạnh, chính sách tiền tệ sẽ nhằm vào mục tiêu trực tiếp hơn, đó là lượng cung tiền. Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động mua và bán trái phiếu chính phủ củaFED. Khi FED mua trái phiếu của côngchúng, số đô-la mà nó trả cho trái phiếu làm tăng tiền cơ sở và qua đó làm tăng cung tiền. Khi FED bán trái phiếu chocông chúng, số đô-la mà nó nhận làm giảm tiền cơ sở và bởi vậy làm giảm cung tiền. Nghiệp vụ thị trường mở làcông cụ chính sách được Fed sử dụng thường xuyên nhất . Trên thực tế, FED thực hiện nghiệp vụ này trên thị trườngchứng khoán Niu Iooc hàng ngày
[s
a] Nh
ữ 
ng tranh lu
n v
hi
u qu
c
a chính sách ti
n t
[sửa] Bẫy thanh khoản
 Xem bài chính v 
 B
n
Khi ở tình trạng bẫy thanh khoản, chính sách tiền tệ sẽ không phát huy hiệu lực.
[sửa] Chế độ tỷ giá hối đoái cố định
Ở một nền kinh tế áp dụng chế độ tỷ giá hối đoáicố định, chính sách tiền tệ sẽ bị hạn chế sử dụng, bởi bất cứ sự thay đổi nào của cung tiền cũng làm thay đổi tỷ giá hối đoái.
[sửa] Khi đầu tư không thay đổi theo lãi suất
Chính sách tiền tệ làm thay đổi lãi suất, qua đó thay đổiđầu tưcủa xí nghiệp và điều chỉnh đượctổng cầu. Đấy là giả thiết rằng đầu tư của xí nghiệp có phản ứng trước các thay đổi của lãi suất. Tuy nhiên, nếu đầu tư không phản ứngtrước thay đổi của lãi suất, thì chính sách tiền tệ bị vô hiệu hóa. Sử dụng phép phân tích IS-LMcũng có thể thấy điều

Activity (3)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Huyen Phan liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->