Đồ án tốt nghiệp - xử lý bụi nhà máy ximăng lò quay
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XIMĂNG
I.1. Vai trò của ximăng và nhu cầu về ximăng :
Theo thống kê từ năm 1991 đến năm 1996, nhu cầu ximăng tại Việt Namcó sự tăng trưởng đột biến ở mức bình quân trên 20% mỗi năm. Trong khi ấytăng trưởng sản lượng ximăng cả nước chỉ đạt mức bình quân 15% mỗi nămvà hầu hết các nhà máy ximăng lò quay đã đạt sản lượng tối đa. Vì vậy đểđáp ứng đủ nhu cầu ximăng cho xây dựng trong thời gian này, nước ta phảinhập khẩu tới 6,37 triệu tấn ximăng. Nhu cầu ximăng trong nước từ năm1996 đến 2005 phân theo vùng lãnh thổ như sau :Khu vực1996199719981999200020012002200320042005M. Bắc3,6454,3745,2476,3007,5608,3909,32010,25011,16012,170M.Trung1,2151,4581,7492,1002,5202,8003,1003,4103,7204,060M.Nam3,2403,8884,6645,6006,207,4608,2809,1109,92010,820Tổng8,109,7211,6614,0016,8018,6520,7022,7724,8227,05
Đơn vị triệu tấn
Nếu tính cả một phần ximăng cho xuất khẩu như nghị quyết đại hội Đảnglần thứ VIII đề ra (mức xuất khẩu 15 – 20 %) thì lượng ximăng cần thiếttrong các năm 2000 – 2005 như sau : Năm200020012002200320042005 Nhu cầu ximăng cả nước(kể cả xuất khẩu)19-2021-2224-2526-2729-3030-32
Đơn vị triệu tấn
Để đáp ứng nhu cầu trên, các Bộ, Ngành, Địa phương đặc biệt là tổngcông ty ximăng Việt Nam đã có biện pháp cải tạo nâng cấp đầu tư mới cácnhà máy ximăng và sản lượng ximăng đạt được như sau :Khu vực199719981999200020012002200320042005M. Bắc4,756,057,309,6514,7818,6520,9321,6322,75M. Trung0,20 0,400,500,500,500,500,951,401,60M. Nam2,402,903,053,053,053,053,053,053,05Lò đứng2,002,503,003,003,003,003,003,003,00Tổng9,3511,8513,8516,2021,3325,2027,9329,0830,40
Đơn vị triệu tấn
Bùi Trọng Tấn – Công nghệ môi trường_K482