Read without ads and support Scribd by becoming a Scribd Premium Reader.
 
Chương 2 : Chứng từ kế toán và kiểm kê(5 tiết)
Mục tiêu học tập của chương
 Học xong chương này, sinh viên phải nắm được :1. Sơ lược lịch sử phát triển và bản chất chứng từ kế toán, ý nghĩa, tác dụng của chứng từ kế toán.2. Hiểu rõ khái niệm, nội dung bản chứng từ và hệ thống bản chứng từ kế toán theo Chế độkế toán doanh nghiệp Việt Nam.3. Nắm được qui trình luân chuyển chứng từ kế toán trong một đơn vị kế toán.4. Hiểu được khái niệm, phương pháp tiến hành kiểm kê tài sản trong đơn vị.5. Biết lập, kiểm tra và sử dụng một số loại chứng từ kế toán thường gặp để ghi sổ kế toán.
2.1. Khái niệm chứng từ kế toán
2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành của chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán ra đời là kết quả của quá trình phát triển của kế toán. Tuy nhiên vàothời kỳ La Mã cổ đại đến cuối thế kỷ 19, trong luật thương mại của các nước vẫn chưa thấyxuất hiện khái niệm chứng từ kế toán. Ngay cả ở Ý, nơi phát sinh ra kế toán kép, nhưng trongtác phẩm của Luca Paciolo cũng không đề cập đến khái niệm này, mà dường như khái niệmchứng từ kế toán được pha trộn trong khái niệm về sổ sách kế toán. Theo Nguyễn Việt & VõVăn Nhị (2006), I.F. Ser, Thuỵ Sĩ, S.M. Baras, Nga, Pali chính là những nhà nghiên cứu đầutiên nhận thức được sự khác nhau giữa chứng từ và sổ sách kế toán. Điều này được đề cậptrong tác phẩm của ông mang tựa đề « Kế toán và cân đối » theo đó chứng từ là cơ sở của kếtoán, về thực chất việc ghi sổ sách bao gồm việc xử lý chứng từ theo thời gian và theo hệthống. Chứng từ chính là tài liệu để ghi chép sổ sách kế toán, là bằng cớ chứng minh trong kếtoán. Chính sự phức tạp của các mối quan hệ kinh tế, sự mở rộng của doanh nghiệp, sự pháttriển của các hình thức và kỹ thuật đo lường, tính toán, ghi chép đã phân chia thành chứng từvà sổ sách kế toán.Trên thực tế, mọi số liệu ghi chép vào các loại sổ sách kế toán khác nhau cần có cơ sở  bảo đảm tính pháp lý, những số liệu đó cần phải có sự xác minh tính hợp pháp, hợp lệ thôngqua các hình thức được nhà nước qui định cụ thể hoặc có tính chất bắt buộc hoặc có tính chấthướng dẫn. Các hình thức này chính là các loại chứng từ được các đơn vị sử dụng trong hoạtđộng của mình.
2.1.2. Chứng từ kế toán là gì?
Theo tiếng Latinh, chứng từ là Documentum, có nghĩa là bằng cớ, chứng minh. Điềunày cho chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng bản thân tên gọi của chứng từ đã nói lên bản chấtcủa nó.Về khái niệm chứng từ kế toán, nhiều tác giả khác nhau đã tiếp cận trên những góc độvà phương diện khác nhau.
Trên phương diện pháp lý
, chứng từ là dấu hiệu vật chất bất kỳ chứng minh các quanhệ pháp lý và các sự kiện. Nó là bản văn tự chứng minh về sự tồn tại của một sự kiện nào đó66
 
mà các hậu quả pháp lý cũng gắn liền với nó. Chứng từ kế toán chính là những bằng chứng bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xảy ra và thực sự đã hoàn thành. Chứng từ làcăn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành mệnh lệnh sản xuất, chính sách, chế độ quản lýkinh tế, tài chính cũng như kiểm tra kế toán.
Trên phương diện thông tin
, chứng từ là đối tượng vật chất chứa đựng thông tin dướidạng cố định và có mục đích chuyên môn để mô tả nó trong thời gian và không gian. Nó làcông cụ vật chất được sử dụng trong quá trình giao tiếp mà trong đó con người nhờ các phương tiện và hình thức khác nhau để thể hiện và mã hoá thông tin cố định theo một hìnhthức hợp lý. Chứng từ là biểu hiện của phương pháp chứng từ - một phương tiện chứng minhvà thông tin về sự hình thành của các nghiệp vụ kinh tế, là căn cứ để ghi sổ nhằm cung cấpthông tin kịp thời và nhanh chóng cho lãnh đạo nghiệp vụ làm cơ sở cho việc phân loại vàtổng hợp kế toán.Căn cứ điều 4, khoản 7 Luật kế toán "
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán".
 Như vậy, thực chất của chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu quiđịnh, chúng được dùng để ghi chép những nội dung vốn có của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh và đã hoàn thành trong quá trình hoạt động của đơn vị, gây ra sự biến động đối với cácloại tài sản, các loại nguồn vốn cũng như các đối tượng kế toán khác. Ngoài ra, chứng từ còncó thể là các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán.Trong quá trình hoạt động của các đơn vị, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoànthành một cách thường xuyên, do vậy việc lập chứng từ làm cơ sở chứng minh trạng thái vàsự biến động của các loại tài sản, các loại nguồn vốn, chi phí hoặc doanh thu cũng mang tínhchất thường xuyên và là một yêu cầu cần thiết khách quan.Lập chứng từ là một phương pháp kế toán được dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinhtế phát sinh và đã thực sự hoàn thành trên giấy tờ hoặc vật mang tin theo qui định theo thờigian, địa điểm phát sinh cụ thể của từng nghiệp vụ.Lập chứng từ là bước công việc đầu tiên trong toàn bộ qui trình kế toán của mọi đơn vịkế toán. Nó ảnh hưởng trực tiếp và đầu tiên đến chất lượng của công tác kế toán. Vì vậy khilập chứng từ cần phải đảm bảo yêu cầu chính xác và kịp thời đồng thời phải đảm bảo về mặtnội dung bắt buộc.
 Khái niệm chứng từ điện tử 
Theo điều 17 và 18 Luật kế toán Việt nam Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kếtoán khi nó đáp ứng đầy đủ 7 nội dung theo qui định tại điều 17 và được thể hiện dưới dạngdữ liệu điện tử, được mã hoá mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng hoặc trênvật mang tin như băng, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
 Dịch chứng từ bằng tiếng nước ngoài
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinhnhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Nhữngchứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứhai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tênđơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng67
 
từ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bảnchứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.
 
2.1.3. Nội dung bắt buộc của chứng từ 
Trong mỗi đơn vị kế toán thường xuyên phát sinh rất nhiều nghiệp vụ kinh tế mà đểchứng minh cho sự hoàn thành của các nghiệp vụ này và có căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toáncần thiết phải có rất nhiều loại chứng từ. Trên thực tế, mặc dù chứng từ gốc trong một đơn vịrất đa dạng với kết cấu và công dụng khác nhau, nhưng để đảm bảo là một bằng chứng pháplý về sự hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế và là căn cứ ghi sổ kế toán thì chứng từ cần phải chứa đựng 7 nội dung chủ yếu bắt buộc sau đây:
(Theo điều 17 Luật kế toán)
1. Tên gọi và số hiệu của chứng từ kế toán.2. Ngày, tháng, năm lập chứng từ.3. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán.4. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán.5. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.6. Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng sốtiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.7. Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đếnchứng từ. Ngoài 7 nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán nêu trên, chứng từ kế toán có thể cóthêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.Dưới đây chúng tôi giới thiệu ba mẫu chứng từ thường gặp như Phiếu thu, Phiếu nhậpkho, Hoá đơn GTGT.
Mẫu Phiếu thu
Đơn vị: ....................Địa chỉ: ...................Sđăng ký doanh nghip (môn bài)Quyn s: ........................Telefax:.....................
PHIẾU THU
Số: .................
 Ngày......tháng...... năm 200...
 Nợ…………………..Có:.............................Họ và tên người nộp tiền: .............................................................................................................Địa chỉ:..........................................................................................................................................Lý do nộp:……………………………………………………………………………………….Số tiền (
*
):……………………………………………………………………………………….Kèm theo:……………………………………………………………………… Chứng từ gốc
Kế toán trưngNgưi lp phiếu
(Ký, htên) (Ký, htên)Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ)……………………………………………………………
 Ngày…….. tháng……năm 200….
 
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)............................................................................................+ Số tiền quy đổi:..........................................................................................................................68
Search History:
Searching...
Result 00 of 00
00 results for result for
  • p.
  • Notes
    Load more