http://www.ebook.edu.vn
7.1.3 C
ă
n c
ứ
vào cách ghi chép và thu nh
ậ
n thông tin:
- K
ế
toán
đơ
n: là k
ế
toán ph
ả
n ánh các nghi
ệ
p v
ụ
kinh t
ế
phát sinh làm
ả
nh h
ưở
ng
đế
n các
đố
it
ượ
ng k
ế
toán m
ộ
t cách
độ
c l
ậ
p, riêng bi
ệ
t. S
ự
ph
ả
n ánh này không cho th
ấ
y m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
acác
đố
i t
ượ
ng k
ế
toán v
ớ
i nhau. K
ế
toán này
đượ
c s
ử
d
ụ
ng
để
ph
ả
n ánh các
đố
i t
ượ
ng k
ế
toánlà tài s
ả
n nh
ư
ng không thu
ộ
c quy
ề
n s
ở
h
ữ
u c
ủ
a
đơ
n v
ị
ho
ặ
c dùng
để
ph
ả
n ánh các ch
ỉ
itêu nh
ằ
mgi
ả
i thích t
ỷ
m
ỉ
, chi ti
ế
t cho các
đố
i t
ượ
ng k
ế
toán
đ
ã
đượ
c ph
ả
n ánh
ở
các tài kho
ả
n khác.
- K
ế
toán kép: là k
ế
toán dùng
để
ph
ả
n ánh các nghi
ệ
p v
ụ
kinh t
ế
phát sinh
đượ
c ti
ế
n hành trongm
ố
i quan h
ệ
m
ậ
t thi
ế
t gi
ữ
a các
đố
i t
ượ
ng k
ế
toán v
ớ
i nhau. K
ế
toán kép
đượ
c s
ử
d
ụ
ng ph
ổ
bi
ế
n
để
thu nh
ậ
n, cung c
ấ
p thông tin v
ề
toàn b
ộ
ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
tài chính x
ả
y ra
ở
đơ
n v
ị
.
7.1.4 C
ă
n c
ứ
vào
đặ
c
đ
i
ể
m h
ọ
at
độ
ng c
ủ
a các
đố
i t
ượ
ng ti
ế
n hành h
ạ
ch toán k
ế
toán:
- K
ế
toán công: là lo
ạ
i h
ạ
ch toán k
ế
toán
đượ
c ti
ế
n hành
ở
nh
ữ
ng
đơ
n v
ị
không mang tính ch
ấ
tkinh doanh.
- K
ế
toán doanh nghi
ệ
p: là lo
ạ
i h
ạ
ch toán k
ế
toán
đượ
c ti
ế
n hành
ở
nh
ữ
ng
đơ
n v
ị
ho
ạ
t
độ
ng v
ớ
im
ụ
c
đ
ích kinh doanh sinh l
ờ
i.
II/ M
Ộ
T S
Ố
KHÁI NI
Ệ
M VÀ NGUYÊN T
Ắ
C K
Ế
TOÁN:
1.
M
ộ
t s
ố
khái ni
ệ
m
:
-
Th
ự
c th
ể
kinh doanh:
đơ
n v
ị
k
ế
toán là
đơ
n v
ị
kinh t
ế
n
ắ
m trong tay các ti
ề
m n
ă
ng và ti
ế
n hànhcác ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh.
-
Ho
ạ
t
độ
ng liên t
ụ
c: khái ni
ệ
m này gi
ả
thi
ế
t r
ằ
ng các
đơ
n v
ị
v
ẫ
n ti
ế
p t
ụ
c ho
ạ
t
độ
ng vô th
ờ
i h
ạ
nho
ặ
c ít nh
ấ
t không b
ị
gi
ả
i th
ể
trong t
ươ
ng lai g
ầ
n.
-
Th
ướ
c
đ
o ti
ề
n t
ệ
: là
đơ
n v
ị
tính toán
đồ
ng nh
ấ
t, ghi nh
ậ
n các nghi
ệ
p v
ụ
kinh t
ế
phát sinh và k
ế
toán ch
ỉ
ph
ả
n ánh nh
ữ
ng gì có th
ể
bi
ể
u hi
ệ
n b
ằ
ng ti
ề
n.
-
K
ỳ
k
ế
toán: là kho
ả
ng th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh trong
đ
ó các báo cáo
đượ
c l
ậ
p nên. K
ỳ
k
ế
toán n
ă
m
đượ
c g
ọ
i là niên
độ
k
ế
toán. Ngày b
ắ
t
đầ
u và k
ế
t thúc niên
độ
k
ế
toán do ch
ế
độ
k
ế
toán t
ừ
ngqu
ố
c gia quy
đị
nh c
ụ
th
ể
.
2.
M
ộ
t s
ố
nguyên t
ắ
c:
-
Nguyên t
ắ
c giá phí: nguyên t
ắ
c này
đ
òi h
ỏ
i vi
ệ
c
đ
ánh giá tài s
ả
n, công n
ợ
, v
ố
n, chi phí, ph
ả
i
đặ
ttrên c
ơ
s
ở
giá phí th
ự
c t
ế
( giá v
ố
n ).
-
Nguyên t
ắ
c ghi nh
ậ
n doanh thu: doanh thu là s
ố
ti
ề
n thu
đượ
c khi bán các s
ả
n ph
ẩ
m, hàng hóa,d
ị
ch v
ụ
cho khách hàng. Thông th
ườ
ng th
ờ
i
đ
i
ể
m
đượ
c xác
đị
nh là doanh thu trùng v
ớ
i th
ờ
i
đ
i
ể
mhàng hóa, d
ị
ch v
ụ
đ
ã
đượ
c chuy
ể
n giao quy
ề
n s
ở
h
ữ
u hay
đ
ã
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i mua(
đ
ã thu
đượ
c ti
ề
n ho
ặ
c ng
ườ
i mua ch
ấ
p nh
ậ
n thanh toán ).
-
Nguyên t
ắ
c phù h
ợ
p : nguyên t
ắ
c này
đ
òi h
ỏ
i chi phí
để
tính lãi, l
ỗ
, k
ế
t qu
ả
ph
ả
i phù h
ợ
p v
ớ
idoanh thu
ở
k
ỳ
c
ủ
a doanh thu
đượ
c ghi nh
ậ
n.
-
Nguyên t
ắ
c khách quan: tài li
ệ
u do k
ế
toán cung c
ấ
p ph
ả
i mang tính khách quan có th
ể
ki
ể
m tra
đượ
c, ngh
ĩ
a là có b
ằ
ng ch
ứ
ng tin c
ậ
y.