Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more ➡
Download
Standard view
Full view
of .
Add note
Save to My Library
Sync to mobile
Look up keyword
Like this
60Activity
×
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
THUYẾT TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

THUYẾT TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Ratings: (0)|Views: 19,286|Likes:
Published by mygameid1990

More info:

categoriesTopics, Art & Design
Published by: mygameid1990 on Mar 09, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, DOC, TXT or read online from Scribd
See More
See less

06/14/2013

pdf

text

original

 
THUYẾT TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁTTRIỂN KINH TẾ
I.SỰ PHÂN LOẠI C QUỐC GIA, NG TRƯƠNHR VÀ PHÁT TRIỂNKINH TẾ1.ĐN
Vào cuối những thập kỷ 40 và đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX, sự phân biệt giàu nghèogiữa các quốc gia trên thế giới quá cách biệt. Các nước giàu bao gồm các nước Tây – Bắc Âu,Mỹ, Úc, Newzealand và Nhật Bản; còn các nước nghèo tập trung ở châu Á, châu Phi và châuMỹ La Tinh. Nhưng khoảng cách nay dần dược thu hẹp vào những năm 90 của thế kỷ XX. Ngày nay ngày càng có nhiều nước coa thu nhập cao và trung bình cao là các nước không phải phương Tây, đồng thời những nước tăng trưởng nhanh nhất không nhất thiết là các nướccó GDP bình quân đầu người cao nhất. Song nói chung các nước ở châu Á, châu Phi và châuMỹ La Tinh vẫn là các nước nghèo.
Sự phân chia các nước phát triển, các nước đang phát triển và các nước kém phát triểnđược nhiều nước quan tâm. Nói chung sự phân loại trình độ phát triển các quốc gia chủ yếudựa trên cơ sở thu nhập GDP bình quân đầu người. Dựa vào tiêu chí này, năm 1986 Ngânhang thế giới (WB) đã phân chia trình độ phát triển các quốc gia trên thế giới thành 3 nhóm:
Một là
, nhóm các nước có thu nhập thấp, đó là những quốc gia có thu nhập bình quân đầungười dưới 450 đô/người/năm.
 Hai là
, nhóm các nước có thu nhập trung bình, đó là những quốc gia có thu nhập bìnhquân đầu người dưới 450 đến 6000 đô/người/năm.
 Ba là
, nhóm các nước có thu nhập cao, đó là những quốc gia có thu nhập bình quân đầungười dưới 6000 đến 10000 đô/người/năm.
2.Đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển
Hầu hết trước đây là thuộc địa của Tây ÂuKinh tế nông nghiệp chiếm tới 65 – 75% GDPThiếu vốn và công nghệ hiện đại; kỹ thuật sane xuất công nghiệp lạc hậu; tỷ lệ tăngtrưởng GDP thấp Ngoại thương kém phát triển, thường là nhập siêuDân số tăng nhanh 2,1%/năm. Dân số ở các nước đang phát triển chiếm ¾ dân số thế giới,mật độ dân số cao. Nhân dân có sức khỏe thấp, chế độ dinh dưỡng nghèo nàn. Tuổi thọ trung bình thấp (dưới60 tuổi).
3.Khái niệm về tăng trưởng và phát triển kinh tếa.Tăng trưởng kinh tế
Theo ĐN của Ngân hàng thế giới (WB) trong “Báo cáo về phát triển thế giới năm 1991”cho rằng: Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia tăng về lượng của những đại lượng chính đặctrưng cho một trạng thái kinh tế, trước hết là tổng sản phẩm xã hội, có tính đến mối lien quanvới dân số.Trong tác phẩm “kinh tế học của các nước phát triển”, thì nhà kinh tế học E.Wayne Nafziger cho rằng: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng hoặc sự tăng lên về thu nhập bình quân đầu người của một nước.
 
Có một số quan điểm cho rằng: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quimô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kyfnhaats định… Như vậy, có nhiều cách ĐN khác nhau, song có thể định nghĩa một cách khía quát nhưsau:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về tổng sản phẩm xã hội và tăng thu nhập bình quânđầu người.
Tăng trưởng kinh tế bền vững:
Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao và ổn địnhtrong thời gian tương đối dài(20-30 năm)
Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản
Một là, vốn
: đây là yếu tố rất quan trọng trong tăng trưởng kinh tế. Tăng lượng và hiệuquả sử dụng vốn.
 Hai là, con người
: là yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững. Đó phải là conngười có sức khỏe, có trí tuệ, có tay nghề cao, có động lực và nhiệt tình lao động được tổchức chặt chẽ.
 Ba là, kỹ thuật và công nghệ
: kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến là yếu tố quyết địnhchất lượng của sự tăng trưởng kinh tế, vì nó tạo ra năng suất lao động cao, do đó tích lũy đầutư lớn.
 Bốn là, cơ cấu kinh tế 
: xây dựng được cơ cấu kinh tế càng hiện đại thì tăng trưởng kinh tếcàng nhanh và bền vững.
 Năm là, thể chế chính trị và quản lý nhà nước
: thể chế chính trị càng ổn định, tiến bộ thităng trưởng kinh tế càng nhanh. Nhà nước càng đề ra được các đường lối, chính sách pháttriển kinh tế đúng đắn thì tăng trươngr kinh tế càng nhanh.
b. Phát triển kinh tế
Thuật ngữ phát triển kinh tế cũng có nhiều định nghĩa khác nhau:Theo WB, trong “Sự thách thức của phát triển” năm 1991 cho rằng: Phát triển kinh tế làsự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường.Cũng theo WB trong “Báo cáo về phát triển năm 1992 – Phát triển và môi trường” chorằng: Phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao tiêu chuẩn sống và cảitiến giáo dục, sức khỏe và bình đẳng về cơ hội. Nhà kinh tế học E. Wayne Nafziger trong tác phẩm “Kinh tế học của các nước đang pháttriển” thì cho rằng: Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế theo những thay đổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinh tế.Hiện nay người ta định nghĩa khái quát phát triển kinh tế như sau: Phát triển kinh tế là sựtăng trưởng kinh tế đi kèm với sự tiến bộ của cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và chất lượngcuộc sống. Như vậy, phát triển kinh tế bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất là
, sự tăng trưởng là sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập bìnhquân đầu người.
Thứ hai là
, sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng: Tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày cànggiảm, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng trong tổng sản phẩm quốc dân.
Thứ ba là
, đời sống của nhân dân nhày càng cao về phúc lợi xã hội, tiêu chuẩn sống, giáodục, sức khỏe và sự bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội.Mục tiêu của các quốc gia không chỉ dừng lại ở phát triển kinh tế mà cơ bản hơn là
 phát triển kinh tế bền vững.
 
ch ĐN của hội đồng thế giới về i trường phát triển (WCED WorldCommission on Environment and Development): “Phát triển kinh tế bền vững là phát triểnđáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm thương tổn đến khả năng đáp ứng các nhucầu của cá thế hệ tương lai”.Phát triển kinh tế phụ thuộc các yếu tố sau:
Một là, lực lượng sản xuất 
: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao tức côngnghệ càng hiện đại và trình độ con người càng cao thì càng thúc đảy phát triển kinh tế nhanh.
 Hai là, quan hệ sản xuất 
: Quan hệ sản xuất mà phù hợp với tính chất và trình độ pháttriển của lực lượng sản xuấtn thì thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, bền vững và ngược lại thìkìm hãm sự phát triển kinh tế.
 Ba là, kiến trúc thượng tầng 
: Tuy là quan hệ phát sinh, nhưng kiến trúc thượng tầng cótác động trở lại đối với sự phát triển kinh tế, hoặc thúc đẩy sự phát triển kinh tế hoặc kìm hãmsự phát triển kinh tế. Trong kiến trúc thượng tầng ảnh hưởng sâu sắc nhất là chính trị.Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai thuật ngữ khác nhau nhưng luôn có mối quan hệchặt chẽ với nhau. Tăng trưởng kinh tế chưa phải là phát triển kinh tế, nhưng tăng trưởngkinh tế là yểu tổ cơ bản nhất của phát triển kinh tế. Nếu không có tăng trưởng kinh tế thì sẽkhông có phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế bao hàm trong đó có tăng trưởng kinh tế nhanhvà bền vững hơn. Bì vậy các chuyên gia cuaWB cho rằng: Tăng trưởng chưa phải là pháttriển, song Tăng trưởng lại là một cách cơ bản để có phát triển và không thể nói Phát triểnkinh tế mà trong đó lại không có Tăng trưởng kinh tế.II.SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIN CỦA CÁC LÝ THUYẾT TĂNG TỞNGVÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾLịch sử hình thành và phát triển các lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế đến nay đãtrãi qua 4 giai đoạn phát triển, tương ứng với 4 giai đoạn này là 4 lý thuyết sau:Giai đoạn một: Từ thế kỷ XVIII đến thập kỷ 50 của thế kỷ XX, giai đoạn này là sự thốngtrị của thuyết “Tích lũy tư sản” với mô hình tăng trưởng cổ điển của A.Smith và mô hìnhcủa Harod – Domar.Giai đoạn hai: Từ cuối những năm 50 đến đầu những năm 60 của thế kỷ XX. Giai đoạnnày là sự thống trị của thuyết “Kỹ trị” với mô hình tăng trưởng của Robert Solow vadanison.Giai đoạn ba: Cuối những năm 60 đến cuối những năm 70 của thế kỷ XX, giai đoạn nàylà sự hình thành của thuyết “Tư bản nhân lực” với mô hình tăng trưởng của TheodoreSchultz.Giai đoạn bốn: từ đầu những năm 80 của thế kỷ đến nay. Giai đoạn này là sự thống trị củathuyết “Thu nhập tăng dần” còn gọi là thuyết “Tăng trưởng mới” với mô hình tăngtrưởng của Romo Rucas và Scost. Nhìn về xu hướng phát triển thì thuyết “Tích lũy tư bản” có xu hướng ngày càng giảmhiệu lực; thuyết “Kỹ trị” ngày càng có ảnh hưởng; thuyết “Tư bản nhân lực” dần dầnthâm nhập và hòa tan vào các lý thuyết khác; còn thuyết “Tăng trưởng mới” của thu nhậptăng dần với việc nhấn mạnh tri thức đặc thù và sự tích lũy tư bản nhân lực chuyên mônhóa đang dần chiếm ưu thế và trở thành dòng chính trong lý luận về tăng trưởng kinh tể.1.Giai đoạn 1 – thuyết “ch lũy tư bản”Thuyết “Tích lũy tư bản” được khởi nguồn từ thuyết “Lý luận tư bản” của A.Smith(1723-1790). Ông cho rằng của cải xã hội tăng lên chủ yếu do hai con đường: Trình độ phát triển của sự phân công làm tăng năng suất lao động và tăng lượng người lao độngtrong lĩnh vực sản xuất vật chất. A.Smith còn chỉ ra rằng phân công dẫn đến việc sử dụngmáy móc, sự gia tăng số người lao động cần phối hợp với tư bản.

Activity (60)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Chai Ko liked this
Tuan Nguyen liked this
Hung Vuong liked this
Nguyễn Hoa liked this
Hung Vuong liked this
Hà Ngô liked this
COt Super liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->