Phải hạch toán chi tiết Nguyên liệu, vật liệu theo từng thứ, từng chủng loạiquy cách ở từng kho và ở từng địa điểm bảo quản sử dụng. Tuỳ thuộc vàođặc điểm hoạt động của mình, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 3phương pháp kế toán chi tiết NVL (ghi thẻ song song, sổ đối chiếu luânchuyển, sổ số dư)
Trị giá vật liệu xuất, nhập, tồn phải đúng giá theo nguyên tắc giá thực tế.Kế toán có nhiệm vụ xác định giá thực tế vì ở những thời điểm khác nhautrong kỳ hạch toán giá có khác nhau.
Lựa chọn phương pháp kê khai hàng tồn kho phù hợp với yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp và đặc điểm của hàng tồn kho.
Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán thì DN được phép lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho để trình bày trên Báo cáo tài chính cuối năm.
1.4 - Phương pháp Kế toán hàng tồn kho: Theo quy định hiện nay DN chỉ sử dụng một trong hai phương pháp kếtoán hàng tồn kho : hoặc phương pháp kê khai thường xuyên, hoặcphương pháp kiểm kê định kỳ. Nội dung và đặc điểm của 2 phương phápnày như sau :
a. Phương pháp kê khai thường xuyên :
Là phương pháp theo dõi và phản ánh 1 cách thường xuyên, liên tục tìnhhình nhập xuất, tồn kho vật liệu, hàng hóa trên các loại sổ sách kế toánsau mỗi lần phát sinh các nghiệp vụ mua (nhập) hoặc xuất dùng.
Các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có,tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy giá trị vật tư,hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nàotrong kỳ kế toán theo công thức: