Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
46Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
De Cuong Phap Luat Dai Cuong

De Cuong Phap Luat Dai Cuong

Ratings: (0)|Views: 5,389 |Likes:

More info:

Published by: lonelynight_25888661 on May 05, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/15/2013

pdf

text

original

 
Môn pháp luật đại cương:
Câu 1 :Phân tích nguồn gốc, bản chất, chứcnăng của Nhà nướcTrả lời :+ nguồn gốc của nhà nước:
- theoquan điểm học thuyết phi MácTheo quan điểm thần học : thượng đếlà người sáng tạo ra nhà nước quyềnlực của nhà nước là vĩnh cửu và bất biến.Thuyết gia trưởng : Nhà nước là kếtquả của sự phát triển của gia đình,quyền lực của nhà nước như quyền giatrưởng của gia đình.Thế kỷ 16 – 17 nhà nước ra đời là kếtquả của một khế ước được ký kết giữacác con người sống trong trạng thía tựdo chưa biết nhà nước.Thuyết bạo lực: Nhà nước ra đời là kếtquả của việc bạo lực này với thị tộckhácThuyết tâm lý : họ dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy tâm đểgiải thích của sự ra đời nhà nướcHọ giải thích không đúng về sự ra đờicủa nhà nước.- Theo học thuyết Mác –Lênin Nguồn gốc ra đời của nhà nước Nhà nước ra đời khi có sự phân hóa vàđấu tranh giai cấpQuyền lực của nhà nước không phải làvĩnh cửu Nhà nước tồn tại và tiêu vong khinhững điều kiện khách quan cho sự phát triển của nó không còn nữa.Thị tộc->bào tộc -> bộ lạcLần 1: ngành chăn nuôi tách ra khỏingành trồng trọt thành một ngành kinhtế độc lập.Lần 2 : cùng với sự phát triển mạnhmẽ của ngành chăn nuôi và trồng trọtthủ công nghiệp cũng ra đời và pháttriển dẫn đến lần phân công lao độngthứ 2 là thủ công nghiệp tách ra khỏinông nghiệp.Lần 3 : sự ra đời của sản xuất hànghóa làm cho thương nghiệp phát triểnđã dẫn đến sự phân công lao động xãhội lần thứ 3 đây là lần phân công laođộng giữ vai trò quan trọng và có ýnghĩa quyết định dẫn đến sự tan dãcủa chế động cộng sản nguyên thủy.
+ bản chất của nhà nước:
Bản chất của nhà nước: Nhà nước làsản phẩm của giai cấp xã hộiQuyền lực về kinh tế : có vai trò rấtquan trọng nó cho phép người nắmgiữ kinh tế thuộc mình phải chịu sựchi phối của họ về mọi mặtQuyền lực về chính trị :là bạo lực củacác tổ chức này đối với giai cấp khác.Quyền lực về tư tưởng : giai cấp thốngtrị trong xã hội đã lấy tư tưởng củamình thành hệ tư tưởng trong xã hộiBản chất của xã hội : Nhà nước còn bảo vệ lợi ích củangười dân trong xã hội Nhà nước là một tổ chức duy nhất cóquyền lực chính trmột bộ ychuyên làm cưỡng chế và chức năngquản lý đặc biệt để duy trì trật tự xãhộiThực hiện nhiệm vụ bảo vệ lợi ích củagiai cấp thống trị trong xã hội.
+ Chức năng của nhà nước
:Là các phương diện và những mặthoạt động của nhà nước để thực hiệnnhững nhiệm vụ của nhà nước.- chức năng đối nội : là những mặthoạt động chủ yếu của nhà nước diễnra ở trong nước- chức năng đối ngoại : là những mặthoạt động chủ yếu thể hiện với cácnhà nước và dân tộc khácHai chức năng của nhà nước là đối nộivà đối ngoại có quan hệ mật thiết vớinhau. Việc xác định từ tình hình thựchiện các chức nẳng đối ngoại phảixuất phát từ tình hình thực hiện cácchức năng đối nội và phải phục vụ choviệc thực hiện các chức năng đối nội.đồng thời việc thực hiện các chứcnăng đối nội lại có tác dụng trở lại vớiviệc thực hiện các chức năng đốingoại. So với các chức năng đối ngoạithì các chức năng đối nội giữ vai tròquyết định. Bởi vì việc thực hiện cácchức năng đối nội là việc giải quyếtmối quan hệ bên trong. Thực hiện cácchức năng đối ngoại là việc giải quyếtmối quan hệ bên ngoài. Giải quyếtmối quan hệ bên trong bao giờ cũnggiữ vai trò quan trọng quyết định đốivới việc giải quyết các mối quan hệ bên ngoài.
Câu 2:Phân tích nguồn gốc, bản chất, vaitrò của pháp luật.Trả lời
+ Nguồn gốc của pháp luật:Trong xã hội cộng sản nguyên thủykhông có pháp luật nhưng lại tồn tạinhững quy tắc ứng xử sự chung thốngnhất. đó là những tập quán và các tínđiều tôn giáo.Trong điều kiện lịch sử mới cuộc đấutranh giai cấp không thể điều hòađược thì cần thiết phải có một loại phạm mới để thiết lập cho xã hội mộttrật tự, một loại phạm thể hiện cho ýchí của giai cấp thống trị đó là quy phạm pháp luật: tập quán pháp, tiền lệ pháp văn bản quy phạm pháp luậtNhư vậy, pháp luật ra đời cùng vớinhà nước, pháp luật là công cụ sắc bénđể thực hiện quyền lực nhà nước, duytrì địa vị và bảo vệ lợi ích cho giai cấpthống trị. Nhà nước ban hành ra phápluật và đảm bảo cho pháp luật đượcthực hiện. Cả 2 đều là sản phẩm củacuộc đấu tranh giai cấp.
+bản chất của Pháp luật:-
 
 pháp luật mang tínhgiai cấp
-
 pháp luật mang tínhxã hội
-
 pháp luật mang tínhdân tộc: nó đượcxây dựng trên nềntảng dân tộc, nó phản ánh được phong tục tập quán,đặc điểm lịch sử,điều kiện địa lý vàtrình độ văn minh,văn hóa của dân tộc
-
 pháp luật mang tínhmở: sẵn sang tiếpthu những thành tựucủa nền văn mình,văn hóa,pháp luật, pháp lý của nhânloại để làm giàu chomình
+ Vai trò của pháp luật:-
 
 pháp luật là cơ sở đểthiết lập củng cố vàtăng quyền lực nhànước
-
 pháp luật là phươngtiện để nhà ớcquản kinh tế,quản lý xã hội
-
 pháp luật góp phầntạo dựng nhữngquan hệ mới
Câu 3:Quy phạm pháp luật là gì ? phântích cấu trúc của quy phạm phápluật (lấy ví dụ minh họa)Trả lời :
+ quy phạm pháp luật : là quy tắcchung do nhà nước ban hành hoặcthừa nhận và đảm bảo thực hiện, thểhiện ý chí và lợi ích của nhân dân laođộng, nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội.Quy phạm pháp luật xã hội là một quy phạm pháp luậtQuy phạm pháp luật luôn gắn liền vớinhà nước.Quy phạm pháp luật được áp dụngnhiều lần trong cuộc sống có tính chất bắt buộc.+ Cấu trúc của quy phạm pháp luật:- Bộ phận giả định: đây là bộ phận củaquy phạm quy định địa điểm thời gianchủ thể, các hoàn cảnh, tình huống thể xảy ra trong thực tế mà nếu tồn tạichúng thì phải hành động theo quy tắcmà quy phạm đặt ra. Các loại giả địnhđơn giản hoặc phức tạp giả định xácđịnh và giả định xác định tương đối,giả định trừu tượng…sở dĩ có nhiềuloại giả định như vậy vì đời sống thựctế rất phong phú và phức tạp. Nhưngđể đảm bảo tính xác định chặt chẽ của pháp luật thì giả định dù phù hợp loạinào thì cũng phải có tính xác định tớimức có thể được phù hợp với tính chấtcủa loại giả định đó.VD : “Người nào thấy người kháctrong tình trạng nguy hiểm đến tínhmạng , tuy có điều kiện mà không cứugiúp, dẫn đến hậu quả người đó chết ”( Điều 102 – Bộ luật hình sự năm1999) là bộ phận giả thiết của quy phạm- Quy định : là bộ phận trung tâm củaquy phạm pháp luật, vì chính đây làquy tắc xử sự thể hiện ý chí nhà nướcmà mọi người phải thi hành khi xuấthiện những điều kiện mà phần giảđịnh đặt ra.Với ví dụ trên thì bộ phận quy định “tuy có điều kiện mà không cứu giúp”có hàm ý là phải cứu người bị nạn.Có nhiều các phân loại phần quy định,mỗi các phân loại cần dựa vào mộttiêu chuẩn nhất định.Phụ thuộc vào vai trò của chúng trongđiều chỉnh các quan hệ xã hội chúngta có quy định điều chỉnh bảo vệ quyđịnh định nghĩa, phụ thuộc vào mứcđộ xác định của quy tắc hanh vi ta cóquy định xác định quy định tùy nghi,tùy thuộc vào tính phức tạp của nó màngười ta quy định đơn giản và phứctạp. phụ thuộc vào phương thức thểhiện nội dung ra có hai hệ thống phânloại, .. Vì phần quy định là bộ phậntrung tâm của quy phạm pháp luật nêncách phân loại này có thể áp dụng để phân loại quy phạm pháp luật nóichung.- Chế tài : Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ ápdụng đối với chủ thể không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng mệnh lệnhcủa nhà nước đã nêu trong phần quyđịnh của quy phạm pháp luật;Có nhiều loại chế tài : Tùy theo mứcđộ xác định ta có chế tài xác định chếtài xác định tương đối, chế tài lựachọn, theo tính chất các biện phápđược áp dụng, ta cso thể có chế tàihình phạt, chế tài khôi phục pháp luậthoặc chế tài đơn giản, chế tài phứctạp.Ví dụ trên bộ phận này : “bị phạt cảnhcáo, cải tạo không giam giữ đến hainăm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hainăm”
Câu 4 :Văn bản quy phạm pháp luật là gì ?trình bày hệ thống các văn bản quyphạm pháp luật ở nước ta hiện nay.Trả lời:
+ Văn bản quy phạm pháp luật:Là một loại văn bản pháp luật. Văn bản pháp luật được hiểu là một loạivăn bản pháp luật. Văn bản pháp luậtđược hiểu là quyết định do cơ quannhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành được thể hiện dưới hình thứcvăn bản nhằm thay đổi cơ chế điềuchỉnh pháp luật và có hiệu lực bắt buộc.Văn bản quy phạm pháp luật là mộthình thức thể hiện của các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước hoặcngười có thẩm quyền ban hành theotrình tự và với tên gọi nhất định trựctiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh một loạiquan hệ xã hội nhất định.+ Hệ thống các quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay :a)Văn bn luật: là văn bnquay phạm pháp luật doQH cơ quan cao nhất củaquyền lực nhà nước banhành theo trình tự thủ tụcvà hình thức đươc quyđịnh trong hiến pháp:Hiến pháp, bộ luật, Nghịquyết b)c văn bản i luật:Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành theo trìnhtự thủ tục và hình thức được phápluật quy đinh.
-
 
 pháp lệnh và nghịquyết của ủy bannhân dân thường vụquốc hội.
-
lệnh và nghị quyết,nghị định của chính phủ; quyết định, chỉthị của thủ tướngchính phủ
-
quyết định, chỉ thị,thông tư của Bộtrưởng, thủ trưởngcơ quan ngang bộ
-
nghị quyết của hộiđồng thẩm phán tòaán nhân dân tối cao;quyết định, chỉ thị,thông tư của Chánhán toàn án nhân dântối cao Việntrưởng viện kiểm sátnhân dân tối cao vàviện trưởng việnkiểm sát nhân dântối cao.
-
Văn bản lien tịch,thông tư nghị quyếtlien tịch
-
 Nghị quyết hội đồngnhân dân các cấp
-
Quyết định, chỉ thịcủa ủy ban nhân dâncác cấp 
Câu 5:Quan hệ pháp luật là gì ? Phân tíchthành phần của quan hệ pháp luật(Lấy ví dụ minh họa)Trả lời
+ Quan hệ pháp luật :Là hình thức pháp lý của các quan hệxã hội. Hình thức pháp lý này xuấthiện trên cơ sở điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hộitương ứng và các bên tham gia quanhệ pháp luật đó đều mang nhữngquyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quy định.+ Thành phần của quan hệ pháp luật:: Chủ thể của quan hệ pháp luật Nội dung của quanhệ pháp luậtKhách thể của quanhệ pháp luật Người là cá nhân có thể là công dânnước ta hoặc cũng có thể là ngườinước ngoài đang cư trú ở nước tamuốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ phápluật, còn đòi hỏi một người trở thànhchủ thể phải là người có trình độ vănhóa, chuyên môn nhất định,…VD: Muốn trở thành chủ thể của quanhệ lao động trong việc sản xuất, dịchvụ về thực phẩm đòi hỏi người đókhông mắc bệnh truyền nhiễm.Đối với tổ chức, muốn trở thành chủthể của quan hệ pháp luật về kinh tếđòi hỏi tổ chức đó phải được thành lậpmột cách hợp pháp và có tài sản riêngđể hưởng quyền và làm nghĩa vụ vềtài sản trong quan hệ pháp luật về kinhtế.- Bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủthể :Quyền của chủ thể là khả năng đượchành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.Quyền của chủ thể là khả năng yêucầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họVD: quyền của chủ thể bên kia trả tiềnđúng ngày giờ theo quy định của hợpđồng cho vay.Quyền của chủ thể là khả năng yêucầu cơ quan nhà nước có thẩm quyềnáp dụng biện pháp cưỡng chế đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trongtrường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm. VD: như ví dụ trên,nếu bên vay không trả tiền đúng hạn,người cho vay có thể yêu cầu tòa ángiải quyết.Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phảicó những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật quy định.Sự bắt buộc phải có xử sự bắt buộcnhằm thục hiện quyền cua chủ thể bênkiaTrong trường hợp này chủ thể khôngthực hiện nghĩa vụ pháp lý,nhà nướcđảm bảo bằng sự cưỡng chế. VD : mộtcông dân nào đó đến ngã tư gặp đènđỏ mà vẫn qua đường thì bị công an phạt – nghĩa vụ pháp lý trong trườnghợp này là phải dừng lại không sangngang nếu vẫn sang ngang thì sẽ bịxử lý hành chính.- Khách thể của quan hệ pháp luật làcái mà các chủ thể của quan hệ đóhướng tới để tác động.Các chủ thể trong quan hệ pháp luậtthông qua hành vi của mình hướng tớicác đối tượng vật chất, tinh thần, hoặcthục hiện các chính trị như ứng cử bầucử,…Đối tượng mà hình vi các chủ thểtrong quan hệ pháp luật thường hướngtới để tác động có thé là lợi ích vậtchất, giá trị tinh thần hoặc lợi íchchính trị.
câu 6 :Vi phạm pháp luật là gì ? Phân tíchcấu thành của vi phạm pháp luật(Lấy ví dụ minh họa)Trả lời:
+Vi phạm pháp luật : là hình vi trái pháp luật xâm hại các quan hệ xã hộiđược pháp luật bảo vệ dó các chủ thểcó năng lực hành vi thực hiện mộtcách cố ý hoặc vô ý gây hậu quả thiệthại cho xã hội.VD : một em bé 6 tuổi hoặc một ngườiđiên đốt cháy nhà người khác thì đó làhành vi trái pháp luật, nhưng không phải là vi phạm pháp luật vì thiếu yếutố năng lực trách nhiệm pháp lý.+cấu thành của vi phạm pháp luật:- Yếu tố thứ nhất: là mặt khách quancủa vi phạm pháp luật. Yếu tố này baogồm các dấu hiệu : hành vi trái phápluật hậu quả, quan hệ nhân quả, thờigian, địa điểm, phương tiện vi phạm.- Yếu tố thứ 2 : là khách thể của vi phạm pháp luật. Khách thể của vi phạm là quan hệ xã hội bị xâm hại,tính chất của khách thể là một tiêu chíquan trọng đẻ xác định mức độ nguyhiểm của hành vi. VD hành vi xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tính mạngcon người nguy hiểm nhiều hơn hànhvi gây rối trật tự công cộng.- Yếu tố thứ 3 là mặt chủ quan của vi phạm pháp luật. Mặt chủ quan gồmcác dấu hiệu thể hiện trạng thái tâm lýcủa chủ thể, khía cạnh bên trong củavi phạm đó là các dấu hiệu lỗi của vi phạm thể hiện dưới hình thức cố ýhoặc vô ý, động cơ, mục đích vi phạmcó ý nghĩa vô cùng quan trọng để địnhtội danh trong luật hình sự nhưng đốivới nhiều loại hành vi hành chính thìnó không quan trọng lắm.- Yếu tố thứ 4 là chủ thể của vi phạm pháp luật. Chủ thể của vi phạm phápluật phải có năng lực hành vi. Đó cóthể là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân.Đã là cơ quan tổ chức thì luôn có nănglực hành vi nhưng chủ thể cá nhân thìđiều quan trọng là phải xác định họ cónăng lực hành vi hay không. Nếu làtrẻ em dưới 14 tuổi thì không được coilà chủ thể vi phạm hành chính và tội phạm. Dưới 16 tuổi nói chúng khôngđược coi là chủ thể vi phạm kỷ luậtlao động bởi vì họ được pháp luật coilà chưa có năng lực hành vi trong lĩnhvực pháp luật tương ứng… người điên, tâm thần,… Cũng được coi là khôngcó năng lực hành vi.
 
Câu 7 :Trình bày khái niệm, đặc điểm vàcác loại trách nhiệm pháp lý.Trả lời:
+khái niệm: trách nhiệm pháp lý làmột loại quan hệ pháp luật đặc biệtgiữa nhà nước (thông qua các cơ quancó thẩm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó bên vi phạm phápluật phải gánh chịu những hậu quả bấtlợi, những biện pháp cưỡng chế nhànước được quy định ở chế tài các quyđịnh pháp luật.+ Đặc điểm:- Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháplý và vi phạm pháp luật. Chỉ khi có vi phạm pháp luật mới áp dụng tráchnhiệm pháp lý.- Cơ sở pháp lý của việc truy cứutrách nhiệm pháp lý là quyết định docơ quan nhà nước hoặc người có thẩmquyền ban hành trên cơ sở xem xét,giải quyết vụ việc vi phạm đã có hiệulực pháp luật.- Các biện pháp trách nhiệm pháp lý làmột loại biện pháp cưỡng chế nhànước đặc thù : mang tính chất trừng phạt hoặc khôi phục lại những quyềnvà lợi ích bị xâm hại và đồng thờiđược áp dụng chỉ trên cơ sở nhữngquyết định của cơ quan hoặc người cóthẩm quyền.+ Phân loại: có 4 loại trách nhiệm pháp lý:Trách nhiệm pháp lý hình sự là loạitrách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhấtdo Tòa án nhân danh Nhà nước ápdụng đối với những người có hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luậthình sự.Trách nhiệm pháp lý hành chính làloại trách nhiệm pháp lý do cơ quanquản lý nhà nước áp dụng đối với mọichủ thể khi họ vi phạm pháp luật hànhchính.Trách nhiệm pháp lý dân sự là loạitrách nhiệm pháp lý do Tòa án ápdụng đối với mọi chủ thế khi họ vi phạm pháp luật dân sự.Trách nhiệm pháp lý kỷ luật là loạitrách nhiệm pháp lý do thủ trưởng cáccơ quan, xí nghiệp,… áp dụng đối vớicán bộ, công nhân viên của cơ quan xínghiệp mình khi họ vi phạm nội quy,quy chế của nội bộ cơ quan.
Câu 8:Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì ?Trình bày những yêu cầu cơ bản vàvấn đề tăng cường pháp chế xã hộichủ nghĩa.Trả lời
+ Pháp chế xã hội chủ nghĩa :Pháp chế xã hội chủ nghĩa là mộttrong những nội dung quan trọng củahọc thuyết Mác – Lenin và nhà nướcvà pháp luật. Vì vậy, nghiên cứu cácvấn đề về nhà nước và pháp luật xãhội chủ nghĩa không thể tách rời vấnđề pháp chế xã hội chủ nghĩa.Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyêntắc tổ chức và hoạt động của bộ máynhà nước xã hội chủ nghĩaPháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyêntắc hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội và các đoàn thể quần chúng. Nguyên tắc xử sự của công dânPháp chế xã hội chủ nghĩa có quan hệmật thiết với chế độ dân chủ xã hộichủ nghĩa-> pháp chế xã hội chủ nghĩa là mộtchế độ đặc biệt của cuộc sống chínhtrị xã hội, tổ chức xã hội, và mọi côngdân phải tôn trọng và thực hiện phápluật một cách nghiêm chỉnh, triệt đểvà chính xác+ những yêu cầu cơ bản pháp chế xãhội chủ nghĩa:Tôn trọng tối cao của Hiến pháp vàluật : đó là yêu cầu có ý nghĩa đặc biệtquan trọng nhằm bảo đảm tính thốngnhất của hệ thống pháp luật xã hội chủnghĩa, tạo điều kiện cho hệ thống pháttriển ngày càng hoàn thiện, làm cơ sở để thiết lập trật pháp luật củng cố vàtăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.Bảo đảm tính thống nhất của phápchế trên quy mô toàn quốc : thực hiệntốt yêu cầu này là điều kiện quantrọng để thiết lập một trật tự kỷ cươngtrong đó cơ quan cấp dưới phải phụctùng cơ quan cấp trên.Các cơ quan xây dựng pháp luật, cơ quan tổ chức thực hiện và bảo vệ phápluật phải hoạt động một các tích cực,chủ động và có hiệu quả : một trongnhững yêu cầu của pháp chế xã hộichủ nghĩa là phải có những biện phápnhanh chóng và hữu hiệu để xử lýnghiêm minh và kịp thời các hành vivi phạm pháp luật. nhất là tội phạm.Không tách rời công tác pháp chế vớivăn hóa : trình độ văn hóa nói chungvà trình độ pháp lý nói riêng của viênchức nhà nước, nhân viên các tổ chứcxã hội và công dân có ảnh hưởng rấtlớn tới quá trình củng cố pháp chế hội chủ nghĩa. Trình độ văn hóa củacông chungs càng cao thì pháp chếcàng được củng cố vưng mạnh. Vìvậy, phải gắn công tắc pháp chế vớiviệc nâng cao trình độ văn hóa nóichung và văn hóa pháp lý nói riêngcủa các viên chức nhà nước, nhân viêncác tổ chức xã hội và công dân.+ Tăng cường pháp chế xã hội chủnghĩa:Để củng cố và tăng cường pháp chế xãhội chủ nghĩa phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ trong đó các biện phápcơ bản như tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với công tác pháp chế,đẩy mạnh công tác xây dựng và hoànthiện hệ thống pháp luật xã hội chủnghĩa tăng cường công tác tổ chứcthực hiện và áp dụng pháp luật, tăngcường kiểm công tác kiểm tra giámsát, xử lý nghiêm minh những hành vivi phạm pháp luật.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảngđối với công tác pháp chếLà biện pháp cơ bản bao trùm xuyênsuốt trong quá trình củng cố tăngcường pháp chế xã hội chủ nghĩa, sựlãnh đạo của Đảng thể hiện trước hếtở việc Đảng đề ra chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội.Đẩy mạnh công tác xây dựng vàhoàn thiện hệ thống pháp luật xã hộichủ nghĩa.Pháp luật xã hội chủ nghĩa là tiền đềcủa pháp chế xã hội chủ nghĩa. Muốntăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩavà quản lý xã hội bằng pháp luật thì phải có một hệ thống kịp thời thể chếhóa các chủ trương, chính sách đườnglối của Đảng.Thường xuyên tiến hành rà soát, hệthống hóa pháp luật để phát hiện vàloại bỏ những quy định pháp luậttrùng lặpKịp thời thể chế hóa đường lối, chínhsách của Đảng thành pháp luật.Có kế hoạch xây dựng pháp luật phùhợp với mỗi giai đoạn cụ thể…Tăng cường công tác tổ chức thựchiện pháp luật trong đời sốngĐây là biện pháp gồm nhiều mặt :Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoahọc pháp lýĐẩy mạnh công tác thông tin, tuyêntruyền và giáo dục pháp luậtChú trọng công tác đào tạo đội ngũcán bộ pháp lý có đủ trình độ phẩmchất chính trị và khả năng công tác đểsắp xếp vào các cơ quan làm công tác pháp luật.Tăng cường kiểm tra, giám sát xử lýnghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật là biện pháp nhằm đảm bảocho pháp luật được thực hiện nghiêmchỉnh, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
Câu 9 :Tội phạm là gì ? phân tích các yếutố cấu thành tội phạm (Lấy ví dụminh họa)Trả lời
+ Tội phạm : điều 8 bộ luật hình sựnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999 có hiệu lực thi hành từngày 01/-7/2000 đã định nghĩa tội phạm như sau:Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xãhội, được quy định trong bộ luật hìnhsự do người có trách nhiệm, năng lựchình sự thực hiện một cách cố ý hoặcvô ý, xâm hại đến chế độ chính trị chếđộ kinh tế nền văn hóa quốc phòng, anninh trật tự an toàn xã hội quyền lợiích hợp pháp của Tổ quốc xâm hạitính mạng, sức khỏi danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền lợi íchhợp pháp của công dân, xâm hạinhững lĩnh vực khác của trật tự phápluật xã hội chủ nghĩa.
+
các yếu tố cấu thành tội phạm: gồmmặt khách quan, chủ quan, chủ thể,khách thể.- mặt khách quan của tội phạm lànhững biểu hiện của tội phạm diễn rahoặc tồn tại bên ngoài thế giới kháchquan. Những dấu hiệu thuộc về kháchquan của tội phạm gồm những hành vinguy hiểm cho xã hội : tính trái phápluật của hành vi, hậu quả nguy hiểmcho xã hội, mối quan hệ của tội phạmcòn có các dâu hiệu khác nhau như: phương tiện, công cụ tội phạm, phương pháp thủ đoạn, thời gian, địađiểm, thực hiện phạm tội.- Mặt chủ quan của tội phạm là nhữngdiễn biến tâm lý bên trong của tội phạm bao gồm : lỗi, mục đích, vađộng cơ phạm tội. Bất cư tội phạm cụthể nào cũng phải là hành vi đượcthực hiện một cách có lỗi. Lỗi có hailoại lỗi : lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý.Cố ý phạm tội là phạm tội trongnhng tng hợp sau: Người phạm tội nhận thức được hànhvi của mình là nguy hại cho xã hội,thấy được hậu quả của hành vi đó vàmong muốn cho hành vi đó xảy ra. Người phạm tội nhận thức được hànhvi của mình là nguy hiềm cho xã hội,thấy trước hậu quả của hành vi đó, tuykhông mong muốn những vẫn có ýthức để mặc nó xảy ra.Vô ý phạm tội là phạm tội trongnhững trường hợp sau: Người phạm tội tuy thấy trước đượchành vi của mình có thể gây nguy hạicho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đósẽ không xảy ra hoặc có thể ngănngừa được. Người phạm tội không thấy được hànhvi của mình có thể gây ra nguy hại choxã hội, mặc dù có thể thấy trước và cóthể thấy hậu quả đó.- Khách thể của tội phạm là quan hệxã hội được luật hình sự bảo vệ và bịtội phạm gây thiệt hại hoặc đe dọa gâythiệt hại ở mức độ đáng kể.- Chủ thể của tội phạm là con ngườicụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểmcho xã hội được luật hình sự quy địnhlà tội phạm, có năng lực trách nhiệmhình sự và đạt độ tuổi theo quy địnhcủa luật hình sự Năng lực chịu trách nhiệm là khả năngnhận thức và điều khiển hành vi củangười phạm tội. tuổi chịu trách nhiệmhình sự : Người từ 14 tuổi đến 16 tuổithì phải chịu trách nhiệm hình sự vớinhững tội rất nghiêm trọng do cố ýhoặc tội đặc biệt nghiêm trọng ngườitừ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệmhình sự với mọi loại tội phạmVậy : một hành vi được coi là phạmtội phải có đầy đủ 4 yếu tố trên. Khiđã được coi là tội phạm thì phải chịutrách nhiệm hình sự quy định.
Câu 10:Hình phạt là gì ? trình bày hệ thốngcác loại hình phạt được quy địnhtrong tại Bộ luật hình sự.Trả lời:
+Hình phạt : là biện pháp cưỡng chếnhà nước nghiêm khắc nhất được quyđịnh trong luật hình sự do tòa án nhândanh nhà nước áp dụng đối với ngườithực hiện tội phạm theo một trình tựriêng biệt, nhằm trừng trị cải tạo giáodục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm.+ các loại hình phạt :Hệ thống hình phạt là tổng thể cáchình phạt do nhà nước quy định trongluật hình sự và được sắp xếp theo mộttrình tự nhất định tùy thuộc và mức độnghiêm khắc của mỗi hình phạt.Điều 21 Bộ luật hình sự phân chia hệthống hình phạt thành hai nhóm: Hình phạt chính và Hình phạt bổ sung.- Các hình phạt chính: là hình phạt cơ  bản được áp dụng cho một loại tội phạm và được tuyên độc lập với mỗitội phạm tòa án chỉ có thể tuyên ánđộc lập một hình phạt chính.Cảnh cáoPhạt tiềnCải tạo không giam giữTrục xuấtTù có thời hạnTù chung thânTử hình- Các hình phạt bổ sung : là hình phạtkhông được tuyên độc lập mà chỉ cóthể tuyên kèm theo hình phạt chính.Đối với mỗi loại tội phạm tòa án cóthể tuyên một hoặc nhiều hình phạt bổsung nếu điều luật về tội phạm có quyđịnh các hình phạt này.Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hànhnghề hoặc làm công việc nhất địnhCấm cư trúQuản chếTước một số quyền công dânTịch thu tài sảnPhạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chínhTrục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chínhViệc xử lý người chưa thành niên phạm tội chủ yếu là giáo dục giúp đỡ người đó sửa chữa sai lầm triển lànhmạnh và trở thành công dân có ích choxã hội. Vì vậy, khi người chưa thànhniên phạm tội thì chủ yếu áp dụngnhững biện pháp giáo dục phòngngừa, gia đình nhà trường và xã hội cótrách nhiệm tích cực tham gia vào việcthực hiện những biện pháp này.Không xử phạt tù chung thân hoặc tửhình người chưa thành niên phạm tội. Nếu phạt tù có thời hạn thì mức ánnhẹ hơn mức an áp dụng với người đãthành niên.
Câu 11:Trình bày khái niệm, đối tượng,phương pháp điều chỉnh của luật tốtụng hình sự ? phân tích các giaiđoạn tố tụng hình sự.Trả lời
+ khái niệm, đối tượng phương phápđiều chỉnh của luật tố tụng hình sự:Khái niệm tống tụng hình sự là toàn bộ hoạt động của các cơ quan tiếnhành tố tụng, người tiến hành tố tụngvà người tham gia tố tụng các cá nhân,cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội,góp phần vào giải quyết vụ án hình sựtheo quy định của bộ luật hình sự.Luật tố tụng hình sự là tổng thể cácquy phạm pháp luật điều chỉnh cácquan hệ xã hội phát inh trong quátrình khởi tố, điều tra, xét xử và thihành án hình sự.Đối tượng: đối tượng chính của luật tốtụng hình sự là các quan hệ xã hội phát sinh từ việc khởi tố truy tố, xét sửvà thi hành án hình sự:Phương pháp điều chỉnh :Thực hiện quyền của nhà nước đối vớinhững người tham gia tố tụng các cơ quan nhà nước các tổ chức xã hội cóliên quan đến việc đấu tranh chống tội phạm và thi hành ánThực hiện sự phối hợp và chế ướcgiữa các cơ quan tiến hành tố tụng.Mỗi cơ quan thực hiện tốt chức năngcủa mình, cơ quan này có quyền pháthiện, sửa chữa, yêu cầu sửa chữanhững vi phạm pháp luật của nhữngcơ quan khác.+ Các giai đoạn tố tụng hình sự :-Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạnđầu của hoạt động tố tụng hình sự, cáccơ quan có thẩm quyền xác định sựviệc xảy ra có hay không có dấu hiệucủa tội phạm để ra quyết định khởi tốhay không khởi tố vụ án hình sự. códấu hiệu của tội phạm hoặc dựa vàosự tố giác của quần chúng nhân dân đểra quyết định khởi tố.Có thể bắt xong mới khởi tố đối vớinhững tội nghiêm trọng.Cơ quan điều tra trong quân đội khởitố vụ án hình sự với tội phạm thuộcquyền xét xử của tòa án quân sự.- Điều tra :là giai đoạn thứ 2 của tốtụng hình sự, cơ quan điều tra được sửdụng mọi biện pháp mà luật tố tụnghình sự quy định để thu thập thôngcác chứng cứ nhằm xác định sự việc phạm tội và con người phạm tội làmcơ sở cho việc truy tố và xử lý tội phạm.Ke biên thu giữ tài sản và tạođiều kiện cần thiết khác theo pháp luậtđể đảm bảo việc bồi thường thiệt hạisau khi bản án có hiệu lực pháp luật.Trong điều kiện đặc biệt có thể bắtngười : bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang hoặcđang bị truy nãThời gian điều tra tối đa với cấphuyện là 8 tháng, cấp tỉnh là 12 tháng,tòa án nhân dân cấp cao là 16 tháng.- Xét xử sơ thẩm : giai đoạn này bắtđầu từ ngày tòa án nhận được hồ sơ doviện kiểm sát chuyển sang. Sau khinhận hồ sơ vụ án, thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa phảinghiên cứu hồ sơ, giải quyết các khiếunại, yêu cầu của những người thamgia tố tụng, tiến hành các công việckhác cần thiết cho việc mở phiên tòavà phải đưa ra một trong các quyếtđịnh sau :Đưa vụ án ra xét xửTrả lại hồ sơ để điều tra bổ sungTạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ ánPhiên tòa sơ thẩm được tiến hành quacác bước : khai mạc phiên tòa, xét hỏi,tranh luận, nghị án và tuyên án.- Giai đoạn xét xử phúc thẩm :Phúc thẩm là việc tòa án cấp trên trựctiếp xét lại những bản án hoặc quyếtđịnh sơ thẩm chưa có hiệu lực phápluật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.Giai đoạn này có nhiệm vụ kiểm tralại tính hợp pháp, tính có căn cứ của bản án sơ thẩm, sửa chữa những sailầm mà có thể tòa án sơ thẩm mắc phải. Giai đoạn này là giai đoạn độclập trong tố tụng hình sự. Tòa án phúcthẩm có quyền quyết định:Giữ nguyên bản án sơ thẩmSửa bàn án sơ thẩmHủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ ánThời hạn kháng cáo của bị cáo vàđương sự là 15 ngày kể từ ngày tuyênán và thời hạn kháng nghị của việnkiểm sát cung cấp 15 ngày, viện kiểmsát cấp trên là 30 ngày. Sau đó bản áncó hiệu lực.- Thi hành án hình sự là giai đoạn cuốicùng của tố tụng hình sự nhằm thihành các bản án, và quyết định có hiệulực pháp luật của tòa án.Công an huyện , chính quyền, phường,thị trấn hoặc cơ quan tổ chức nơingười bị kết án cư trú hoặc làm việccó nhiệm vụ thi hành án hoặc quyếtđịnh của tòa án, báo cáo cho chánh ántòa án đã ra quyết định thi hành án- Giám đốc thẩm : xem xét lại bản ánhoặc quyết định có hiệu lực pháp luậttrong việc xét xử vụ án. Căn cứ khángnghị là : việc điều tra xét hỏi ở phiêntòa bị phiến diện, không đầy đủ, kếtluận của bản án hoặc quyết địnhkhông phù hợp với tình tiết kháchquan của vụ án.Có sự vi phạm nghiêm trọng trong thủtục tố tụng trong điều tra truy tố, xétxử hoặc có sai phạm nghiêm trọngtrong việc áp dụng bộ luật hình sự.- Tái thẩm là thủ tục đặc biệt áp dụngđối với bản án hoặc quyết định của tòaán đã có hiệu lực pháp luật nhưng bịkháng nghị, khi phát hiện những tìnhtiết mới có thể thay đổi cơ bản nộidung bản án hoặc quyết định của tòaán không biết khi ra quyết định đóViện trưởng viện kiểm sát nhân dântối cao, chánh án tòa án nhân dân tốicao có quyền kháng nghị tất cả các bản án.
 
Câu 12 :Quan hệ pháp luật dân sự là gì ?Phân tích cơ cấu của quan hệ phápluật dân sự (lấy ví dụ minh họa)Trả lời:
+ Quan hệ pháp luật dân sự :là quanhệ xã hội được các quy phạm dân sựđiều chỉnh trong đó các bên tham giađộc lập về tổ chức và tài sản, bìnhđẳng về địa vị pháp lý quyền và nghĩavụ các bền được nhà nước bảo đảmthông qua các biện pháp cưỡng chế.+ Cơ cấu của quan hệ pháp luật dânsự: quan hệ pháp luật dân sự có ba bộ phận cấu thành là chủ thể, khách thểvà nội dung.- Chủ thể của quan hệ pháp luật dânsự là những người tham gia vào quanhệ pháp luật dân sự mang quyền vànghĩa vụ trong quan hệ đó. Người nóiở đây bao gồm cá nhân pháp nhân, hộgia đình và tổ hợp tác trong đó hộ giađình và tổ hợp tác là chủ thể đặc biệtcủa quan hệ pháp luật dân sự.Tuy nhiên dó tính chất đặc điểm vànội dung của các loại qaun hệ xã hộimỗi chủ thể nói trên chỉ có thể thamgia vào những quan hệ pháp luật dânsự nhất định có một số quan hệ phápluật dân sự chủ thể chỉ có cá nhânhoặc là pháp nhân hoặc hộ gia đìnhhoặc tổ hợp tác.Cá nhân là chủ thể phổ biên của quanhệ pháp luật dân sự bao gồm : côngdân Việt Nam, người nước ngoài ,người không có quốc tịch sống ở Việt Nam. Nhưng để trở thành chủ thểquan hệ pháp luật dân sự cá nhân phảicó năng lực pháp luật nghĩa vụ dân sự- khả năng trở thành người tham giavào các quan hệ pháp luật dân sự. Khảnăng của cá nhân bằng hành vi cảumình xác lập quyền và nghĩa vụ dânsự theo pháp luật là năng lực hành vidân sự cá nhân.Pháp nhân là khái niệm chỉ có nhữngtổ chức như doanh nghiệp, công ty,nông lâm trường, hợp tác xã, cá tổchức xã hội … tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự với tư cách là nhữngchủ thể độc lập, riêng biệt.Một tổ chức được công nhận là phápnhân phải có đầy đủ điều kiện sau:Được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép thành lập, đăng kýhoặc công nhận.Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chứckhác và chịu trách nhiệm bằng tài sảnđó. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.Hộ gia đình và tổ chức hợp tác xã làhai chủ thể hạn chế chủ thể đặc biệttrong quan hệ pháp luật dân sự. Sự tồntại khách quan của kinh tế hộ gia đìnhtổ hợp tác quy định sự tồn tại của haichủ thể này trong quan hệ dân sự. Nhưng chúng không tham gia mộtcách rộng rãi vào các quan hệ dân sựnên được gọi là những chủ thể hạnchế, chủ thể đặc biệt.- Khách thể của quan hệ pháp luậtdân sự là hành vi chủ thể thực hiệncác quyền và nghĩa vụ dân sự.- Nội dung của quan hệ pháp luật dânsự:Mọi quan hệ pháp luật đều là mốiquan hệ pháp lý giữa các chủ thể thamgia vào các quan hệ đó chủ thể củaquyền và chủ thể nghĩa vụ.Quyền dân sự là cách xử sự được phépcủa người có quyền năng. Trongnhững quan hệ pháp luật dân sự khácnhau quyền dân sự của các chủ thể cónội dung khác nhau. Chủ thể có quyềntrong các quan hệ pháp luật dân sự cóthể có quyền năng đó cụ thể :Có quyền chiếm hữu sử dụng, địnhđoạt những vật thuộc sở hữu của mìnhtrong khuôn khổ mà pháp luật quyđịnh thỏa mãn nhu cầu sản xuất vàtiêu dùng.Có quyền yêu cầu người khác thựchiện hoặc không thực hiện nhữnghành vi nhất định.Khi các quyền dân sự bị vi phạm chủthể có quyền sử dụng các biện pháp bảo vệ mà pháp luật như tự bảo vệ, ápdụng các biện pháp tác động khác…. Nghĩa vụ dân sự là cách xử sự bắt buộc của người có nghĩa vụ. Các cáchxử sự cũng rất khác nhau tùy theotừng quan hệ pháp luật dân sự cụ thể.VD : có quy định rằng hợp đồng dânsự được ký kết theo nguyên tắc tựnguyện, không trái pháp luật, và đạođức xã hội, đây là nghĩa vụ do luật pháp quy định cho tất cả các chủ thểkhi giao kết hợp đồng dân sự, nghĩavụ của họ đối với nhà nước đối với xãhội nói chung.
Câu 13:Quyền sở hữu là gì ? Trình bày nộidung quyền sở hữu và các hình thứcsở hữu được quy định tại Bộ luậthình sự ( lấy ví dụ minh họa)Trả lời
+ Quyền sở hữu : quyền sở hữu là một phạm trù gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ vếsở hữu đối với các quan hệ vật chấttrong xã hộiQuan hệ sở hữu là mối quan hệ giữangười với người về một tài sản nàođó. Khách quan : quan hệ sở hữu là hệthống các quy phạm pháp luật do nhànước đặt ra nhằm điều chỉnh các quanhệ xã hội trong lĩnh vực chiếm hữu, sửdụng và định đoạt tài sản trong phạmvi luật định. Như vậy quyền sở hữu bao gồm quyềnchiếm hữu, quyền sử dụng, quyềnđịnh đoạt tài sản của chủ sở hữu theoquy định của pháp luật. Chủ sở hữucó thể là người, phân nhân và chủ thểkhác có đủ 3 quyền trên.Quyền sở hữu là tổng thể một hệthống quy phạm pháp luật do nhànước ban hành để điều chỉnh các quanhệ xã hội phát sinh trong việc chiếmhữu, sử dụng và định đoạt các tư liệusản xuất và tư liệu tiêu dùng.+ Nội dung quyền sở hữu : có hai loạichiếm hữu : chiếm hữu hợp pháp vàchiếm hữu không hợp pháp- Chiếm hữu hợp pháp có cơ sở phápluật:Làm chủ sở hữu: tài sản mang tênngười đó, có hợp đồng mua bán traotặngThừa kế là quyền dịch chuyển quyềnsở hữu tài sản của người đã chết chongười còn sốngThông qua 1 quyết định, mệnh lệnhcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnDựa vào các căn cứ, cơ sở khác của pháp luậtChiếm hữu bất hợp pháp không cónhững điều kiện trênChiếm hữu không hợp pháp là chiếmhữu không có cơ sở pháp luật chiếmhữu hợp phápBao gồm quyền chiếm hữu, quyềnđịnh đoạt tài sản của chủ sở hữu theoquy định của pháp luậtQuyền chiếm hữu là quyền kiểm soáthoặc làm chủ 1 vật nào đó của chủ sở hữu, biểu hiện ở chỗ : trong thực tếvật đang nằm trong sự chiếm giữ củaai đó hoặc họ đăng kiểm soát làm chủvà chi phối vật theo ý mình VD:chiếm hữu của người được chủ sở hữuủy quyền quản lý tài sản, được giao tàisản thông quan giao dịch dân sự, tàisản bị đánh rơi, bị bỏ quên,…Quyền sử dụng: là quyền chủ sở hữukhai thái công dụng, hoa lợi tức từ tàisản. Người không phải là chủ sở hữucũng có quyền sử dụng tài sản trongcác trường hợp được chủ sở hữuchuyền quyền hoặc cho người kháchoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.Quyền định đoạt: là quyền của chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu tài sản củamình cho người khác hoặc cho ngườikhác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đóChủ sở hữu có quyền tự mình bán,trao đổi, tặng, cho, cho, cho vay, từ bỏhoặc thực hiện các hình thức định đoạtkhác.Các hình thức sở hữu được quy địnhtrong Bộ luật hình sự :- sở hữu toàn dân : là sở hữu đối vớinhững tài sản mà Nhà nước là đại diệnchủ sở hữu. Chính phủ thống nhấtquản lý và bảo đảm sử dụng đúng mụcđích, hiệu quả và tiết kiệm các tài sảnthuộc sở hữu toàn dân.- sở hữu của tổ chức chính trị, tchức chính trị - xã hội : là sở hữu củacả tổ chức đó nhằm thực hiện mụcđích chung quy định trong điều lệ.Theo quy định tại Điều 215 Bộ luậtdân sự thì tài sản thuộc sở hữu của tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội là tài sản được hình thành từnguồn đóng gốp của các thành viên,tài sản được tặng cho chung và từ cácnguồn khác phù hợp với quy định pháp luật.- sở hữu tập thể : là sở hữu của hợptác xã hoặc các hình thức kinh tế tậpthể ổn định khác do cá nhân, hộ giađình cùng góp vốn, góp sức hợp tácsản xuất, kinh doanh nhằm thực hiệnmục đích chung được quy định trongđiều lệ.- Sở hữu tư nhân : là sở hữu của cánhân đối với tài sản hợp pháp củamình. Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữucá thể, sở hữu tiều chủ, sở hữu tư bảntư nhân, theo quy định tại các Điều220, 221 Bộ luật dân sự. Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu tư nhân không bịhạn chế về số lượng, giá trị.- sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chứcxã hội – nghề nghiệp : là sở hữu củacả tổ chức đó nhằm thực hiện mụcđích chung của các thành viên đượcquy định trong điều lệ. Tài sản thuộcsở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xãhội – nghề nghiệp được quy định tạiĐiều 224 Bộ luật dân sự.- sở hữu hỗn hợp : là sở hữu đối vớitài sản do các chủ sở hữu thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau góp vốnđể sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận.Theo Điều 227 Bộ luật dân sự, tài sảnđược hình thành từ nguồn vốn góp củacác chủ sở hữu lợi nhuận thu được từhoạt động sản xuất.- sở hữu chung : là sở hữu của nhiềuchủ sở hữu đối với tài sản. Sở hữuchung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. Tàisản thuộc sở hữu chung là tài sảnchung.
Câu 14 :Thừa kế là gì ? Phân tích những nộidung chính của thừa kế theo di chúcđược quy định tại Bộ luật dân sự (lấy ví dụ minh họa)Trả lời :+
Thừa kế :Theo quy định tại bộ luật dan sự, thừakế là việc chuyển dịch tài sản củangười đã chết cho người còn sống, tàisản để lại được gọi là di sản.Thừa kế theo di chúc là việc chuyểndịch tài sản thừa kế của người đã chếtcho người còn sống theo sự định đoạtcủa người đó khu còn sống.+ Những nội dung chính của thừa kếtheo di chúc được quy định tại Bộ luậtdân sự :Di chúc là sự thể hiện ý chí của cánhan nhằm chuyển tài sản của mìnhcho người khác sau khi chết.Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thờiđiểm mở thừa kế. Di chúc muốn đượccoi là hợp pháp phải có đủ các điềukiện sau đây: Người lập di chúc phải có năng lựchành vi Người lập di chúc phải thể hiện đượcý chí tự nguyện Nội dung di chúc phải hợp phápHình thức di chúc phải tuân theo phápluậtDi chúc bằng văn bản phải có chứngthực xác nhậnDi chúc bằng miệng : chỉ được lập khingười lập di chúc đang trong tìnhtrạng nguy kịch, nguy hiểm đến tínhmạng và phải có hai người làm chứngthực. Sau ba tháng nếu người đókhông chết thì bản di chúc đó khôngcó hiệu lực Người lập di chúc là người mà thôngqua việc lập di chúc để định đoạt khốitài sản của mình cho những ngườikhác sau khi mình chết với ý chí hoàntoàn tự nguyện. Người lập di chúc phải đạt những độ tuổi về khả nănglàm hành vi thì di chúc mới có hiệulực pháp luật. Người lập di chúc chỉcó thể là công dân và phải có tài sảnthuộc quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu hợp pháp của mình Người lập di chúc có những quyền sua:Chỉ định người thừa kế ( điều 651-của bộ luật dân sự ) và có quyền truấtquyền hưởng di sản của người đượcthừa kế.Có quyền phân định khối tài sản chotừng ngườiCó quyền dành một khối tài sản để thờ cúngGiao nghĩa vụ thừa kế trong phạm vitài sảnCó quyền chỉ định người giữ di chúc,người quản lý di sản và người phânchia tài sảnCó quyền sủa chữa, thay đổi, bổ sung,thay đổi di chúc Người được hưởng thừa kế theo dichúc: Nếu là cá nhân thì phải tồn tạivào thời điểm thừa kế, chết trước vàchết cùng không được hưởng. Nếu làtổ chức thì cũng phải tồn tại trong thờiđiểm mở thừa kế và phân chia tài sản Những người được hưởng thừa kếkhông phụ thuộc vào nội dung di chúcgồm: mẹ, vợ, chồng, con chưa thànhniên hoặc đã thành niên nhưng khôngcó khái niệm hành vi và lao động,những người ấy được hưởng 2/3 mộtsuất được chia theo pháp luật.
Câu 15:Thừa kế là gì ? Phân tích những nộidung chính của thừa kế theo phápluật được quy định tại Bộ luật dânsự (lấy ví dụ minh họa)Trả lời+
Thừa kế :Theo quy định tại bộ luật dan sự, thừakế là việc chuyển dịch tài sản củangười đã chết cho người còn sống, tàisản để lại được gọi là di sản.Thừa kế theo di chúc là việc chuyểndịch tài sản thừa kế của người đã chếtcho người còn sống theo sự định đoạtcủa người đó khu còn sống.+ Những nội dung chính của thừa kếtheo pháp luật được quy định tại Bộluật dân sựLà việc để lại tài sản của người chếtcho những người thừa kế không phảitheo di chúc, mà theo quy định của pháp lut về thừa kế.Theo quy định Điều 678 Bộ luật dânsự thì việc thừa kế theo luật áp dụngtrong các trường hợp sau:Không có di chúcDi chúc không hợp pháp Những người thừa kế theo di chúc đềuchết trước hoặc chết cùng thời điểmvới người lập di chúc, không còn aivào thời điểm mở thừa kế. Những người được chỉ định là ngườithừa kế theo di chúc mà họ không cóquyền hưởng di sản hoặc tự họ từ chốiquyền hưởng di sảnPhần di sản không được định đoạttrong di chúc phần đi sản liên quanđến phần của di chúc không có hiệulực pháp luật.Pháp luật thừa kế nước ta chia nhữngngười thuộc diện thừa kế theo luật làm3 hàng sau:- Hàng thứ nhất : vợ, chồng, bố,mẹ(đẻ nuôi), con(đẻ, nuôi)- Hàng thứ 2 : ông, bà( nội, ngoại),anh chị em ruột của người chết.- Hàng thứ 3 :các anh chị em ruộtcủa bố, mẹ người chết, các con củaanh chị em ruột của người chếtThừa kế thế vị : theo nguyên tắc thìngười thừa kế phải là người còn sốngvào thời điểm mở thừa kế, những phápluật về thừa kế của nước ta còn quyđịnh trường hợpKhi con của người để lại di sản chếttrước người để lại di sản thì cháu củangười đó được hưởng phần di sản màcha hoặc mẹ của cháu được hưởng(nếu còn sống) nếu cháu cũng bị chếttrước người để lại di sản, thì chắt đượchưởng phần di sản mà người cha hoặcmẹ của chắt được hưởng nếu còn sốngTheo hướng dẫn của hội đông thẩm phán tòa án nhân dân tối cao thì cháu,chắt trở thành người thừa kế thế vị củaông, bà, cụ phải còn sống vào thờiđiểm ông, bà, cụ của họ chết.Trường hợp cháu chắt sinh ra khi ông bà cụ chết nhưng đã thành thai trướckhi ông, bà, cụ chết thì cũng được coilà thừa kế thế vị của ông, bà, cụ củahọTrước khi chia phần di sản thừa kếnhững người được thừa kế phải thanhtoán những khoản theo thứ tự sau :Tiền chi phí mai táng cho người chết,tiền cấp dưỡng còn thiếu, tiền trợ cấpcho người sống nương nhờ, tiền cônglao động, tiền bồi thường thiệt hại,tiền thuế, tiền phạt, các món nợ Nhànước, các món nợ của công dân, phápnhân, chi phí cho việc bảo quản disản.
Câu 16 :Hợp đồng dân sự là gì ? Phân tíchchủ đề, hình thức, nội dung ký kếthợp đồng dân sự Trả lời
+ Hợp đồng dân sự : là sự thỏa thuậngiữa các bên về việc xác lập, thay đổichấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sựmua, bán, thuê, mượn, tặng, cho, làmmột việc hoặc không làm một việc,hay các thỏa thuận khác nhau trong đó có một hoặc các bên nhằmđáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng.+ Chủ thể của hợp đồng dân sự :theo pháp luật dân sự thì chủ thể của hợpđồng dân sự có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.- cá nhân :Cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủnăng lực hành vi được phép tham giatất cả các hợp đồng dân sự và tự mìnhchịu trách nhiệm về việc thực hiệnhợp đồng đóCá nhân từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi,được ký kết các hợp đồng nếu tự mìnhcó tài sản để thực hiện hợp đồng đóCá nhân dưới 16 tuổi tham gia các hợpđồng có giá trị nhỏ phục vụ nhu cầutối thiểu của mình.- các pháp nhân là chủ thề của hợpđồng dân sự.Một tổ chưc có tư cách pháp lý phảicó đủ các điều kiện sau đây. Có tài sảnriêng, tự chịu trách nhiệm bằng tài sảncủa mình, tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lậpKhi tham gia ký kết hợp đồng dân sự,các bên phải tuân thủ nguyên tắc hoàntoàn tự nguyện. Không bên nào ép buộc bên nào trong việc ký kết vàtrong quá trình thực hiện hợp đồng.+ Hình thức ký kết hợp đồng dân sự:Các bên có thể ký hợp đồng theo cáchình thức dưới đây:- Hình thức miệng : Các điều khoảncủa hợp đồng được thỏa thuận bằngmiệng. Sau khi các bên đã thống nhấtvới nhau về nội dung của hợp đồng bằng miệng, các bên sẽ bắt đầu thựchiện hợp đồng.- Hình thức viết : khi ký hợp đồng, các bên thỏa thuận và thống nhất về nộidung chi tiết của hợp đồng, sau đó lậpvăn bản viết tay hoặc đáng máy. Các bên cần phải ký tên mình hoặc đạidiện hợp pháp ký tên vào văn bản đãlập- Hình thức văn bản có chứng nhận :đối với những hợp đồng mà pháp luậtquy định phải có chứng nhận của cơ quan công chứng Nhà nước như hợpđồng mua bán nhà ở, buộc các bên phải đến cơ quan công chứng đểchứng thực.Các bên của hợp đồng có thể tự mìnhtrực tiếp ký kết và thực hiện hợp đồnghoặc ủy quyền cho người khác thaymặt mình ký kết và thực hiện hợpđồng.+ Nội dung ký kết hợp đồng dân sự :Bao gồm các điều khoản mà các bênký kết. các điều khoản đó được chialàm ba loại chủ yếu:- Điều khoản cơ bản : gồm các thỏathuận cần thiết phải có trong hợp đồngmà nếu thiếu nó thì hợp đồng khôngđược ký kết VD : đối tượng, giá trịcủa hợp đồng,..- Điều khoản thông thường : loại điềukhoản này đã được quy định trong cácvăn bản pháp luật. Các bên có thể thỏathuận hoặc không thỏa thuận, nhưng bắt buộc phải thực hiện. VD : nhữngnghĩa vụ cụ thể của bên thuê nhà.- Điều khoản tùy nghi : Đối với mộtnghĩa vụ các bên có thể thỏa thuận haihay nhiều cách thức để thực hiện. Bêncó nghĩa vụ có thể lựa chọn các dễdàng, phù hợp với mình để thực hiệnhợp đồng. Ngoài ra, Luật đã quy địnhvề một nghĩa vụ nào đó những các bêncó thể thỏa thuận khác với quy địnhđó, tuy nhiên không được ảnh hưởngđến lợi ích chung của xã hội.Khi ký kết hợp đồng, các bên cần phảithỏa thuận từng điều khoản của hợpđồng để cùng nhau thống nhất về nộidung của hợp đồng. Các bên khôngđược dùng quyên lực, địa vị xã hội, …để ép bên kia ký kết hợp đồng. Cácđiều khoản mà các bên thỏa thuận phải phù hợp với phong tục tập quán, pháp luật, đảm bảo lợi ích riêng và lợiích chung của xã hội.

Activity (46)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Liên Nguyễn added this note
ko cho dowload à
Nhung Phan liked this
Luan Lai liked this
Thriving Đào liked this
anhsoftware liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->