Page 2Câu 19: Phân biệt ngân hàng Trung ương và ngân hàng thương mại, từ đó nêu lên ý nghĩa của công cuộcđổi mới Hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam từ năm 1988.........................................................57Câu 20: Vai trò của Ngân sách Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế. Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam.58Câu 21: Vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế. Thực trạng và các giải pháp khắc phục những hạnchế của thuế ở Việt Nam........................................................................................................59Câu 22: Phân tích thực trạng của chi tiêu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam và biện pháp khắc phục.60Câu 23: Phân tích các mục tiêu, công cụ và cơ chế vận hành của Chính sách Tài chính Quốc gia. Liên hệvới thực tiễn ở Việt Nam........................................................................................................61Câu 24: Nội dung và yêu cầu quản lý tài chính trong các doanh nghiệp. Liên hệ với thực tiễn Việt Nam.61Câu 25: Các giải pháp để khơi tăng nguồn vốn cho các doanh nghiệp ở Việt Nam.................62Câu 26: Tỷ giá, vai trò và tác động của tỷ giá đến nền kinh tế. Các phương pháp xác định tỷ giá và điềutiết tỷ giá ở Việt Nam.............................................................................................................63Câu 27: Phân tích nội dung của cán cân thanh toán quốc tế. Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam.64Câu 28: Thị trường Ngoại hối.................................................................................................64Câu 29: Thị trường chứng khoán ở Việt Nam: Quá trình hình thành, vai trò, thực trạng hoạt động và giải pháp củng cố, phát triển. ........................................................................................................65Câu 30: Thị trường tài chính, thực trạng và các giả pháp phát triển thị trường tài chính ở Việt Nam.66
·
Phần I: Câu hỏi lựa chọn
1. Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:a) Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt. b) Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.c) Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.d) Cả a) và b).e) Có người sẵn sàng trả một số tiền để sở hữu tài sản đó.TL: d) theo định nghĩa về “Liquidity”2. Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:a) 10 ổ bánh mỳ b) 2 con gàc) Nửa con gàd) Không có ý nào đúngTL: c)