Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more ➡
Download
Standard view
Full view
of .
Add note
Save to My Library
Sync to mobile
Look up keyword
Like this
42Activity
×
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Nhan Biet Chat Huu Co-Bang Tong Hop

Nhan Biet Chat Huu Co-Bang Tong Hop

Ratings: (0)|Views: 7,048|Likes:
Published by thuyvuthe

More info:

Published by: thuyvuthe on May 25, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See More
See less

08/14/2013

pdf

text

original

 
[
PHI
U BÀI T
P HÓA H
C
]
 
Th
ứ 
 
ngày tháng năm 2
010
 
1
Vũ Thế 
Thuy
 – 
THPT Thái Phiên
NHẬN BIẾT – 
 
TÁCH VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ 
 1. Hidrocacbon no (ankan và xicloankan)
 
+ Có thể nhận biết alkan và xicloalkan (n 5) bằng tính trơ hóa học đối với hầu hết thuốc thử thôngthường như không làm mất màu dung dịch nước brom, thuốc tím... và cũng không tan trong axit H
2
SO
4
+ Các cicloalkan (n 4) tan trong H
2
SO
4
 
đặc, làm mất màu nước brom trong dung môi CCl
4
song
không làm mất màu dung dịch KMnO
4
2. Hiđrocacbon không no (anken, ankadien, ankin)
 
+ Khác với hiđrocacbon no, chún
g tan trong H
2
SO
4
+ Nhận biết tính không no: làm mất màu dung dịch brom (màu nâu) và dung dịch KMnO
4
(màu tím)
do phản ứng cộng và oxi hóa không hoàn toàn
 
+ Nhận biết alkin
-
1: tạo kết tủa màu vàng với dung dịch AgNO
3
 /NH
3
 
và kết tủa màu đỏ với d
ung
dịch CuCl/NH
3
+ Xác định cấu tạo của alken bằng phản ứng ozon phân hay oxi hóa bằng KMnO
4
 /H
+
. Dựa vào cấutạo sản phẩm suy ra cấu tạo alken
 
+ Phân biệt hiđrocacbon chứa nối đôi (C=C) và nối ba (CC) bằng phản ứng cộng nước (H
+
). Nếu
cho ra
rượu là hiđrocacbon chứa nối đôi; nếu tạo ra aldehid hay ceton thì đó là hiđrocacbon chứa nối ba
 
3. Aren (benzen và các đồng đẳng)
 
+ Nhận biết benzen: chất lỏng không màu, không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước. Có mùi thơmđặc trưng, không làm nhạt màu nước brom hay dung dịch KMnO
4
 
+ Nhận biết đồng đẳng của benzen: không làm mất màu dung dịch brom, không tan trong nước, làmnhạt màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng (phản ứng oxi hóa khử không hoàn toàn ở nguyên tử cacbonmạch nhánh)
 + Có th
ể phân biệt aren với alken và cicloalkan bằng H
2
SO
4
 
đậm đặc (aren tan được)
 
4. Dẫn xuất halogen
 
+ Nhận biết sự có mặt của halogen: Dùng giấy lọc tẩm rượu cho thêm vài giọt hóa chất cần nhận biết(chất lỏng hay dung dịch trong rượu) rồi đốt và hứng sản phẩm cháy vào một phễu thủy tinh có phủ lớpdung dịch AgNO
3
 
và úp ngược. Nếu hóa chất nhận biết là dẫn xuất halogen sẽ tạo kết tủa trắng hay kếttủa vàng (bạc halogenua). Kết tủa này sẽ tan nếu cho thêm axit
 
+ Phân biệt các loại dẫn xuất halogen: Dùng dung dịch AgNO
3
 
trong rượu cho trực tiếp vào dẫn xuấthalogen cần nhận biết. Tùy theo bậc của dẫn xuất halogen (độ linh động của nguyên tử halogen) mà phản ứng tạo thành bạc halogenua có thể xảy ra nhanh hay chậm hay không xảy ra. Ví dụ:
 - al
lyl và benzylhalogenua tạo kết tủa rất nhanh ở nhiệt độ phòng
 -
dẫn xuất halogen bậc ba: tạo kết tủa nhanh ở nhiệt độ phòng
 -
dẫn xuất halogen bậc hai: tạo kết tủa ngay khi đun nóng
 -
dẫn xuất halogen bậc một: tạo kết tủa khi đun
 
lâu hơn
 -
dẫn xuất vinyl và phenylhalogenua: không tạo kết tủa
 
+ Có thể phân biệt các dẫn xuất halogen dựa vào phản ứng thủy phân sau đó, tùy theo đặc điểm củasản phẩm thủy phân sẽ có thể suy ra cấu tạo của dẫn xuất halogen ban đầu
 
5. Rƣợ 
u (alcol và polyalcol)
 
+ Rượu nguyên chất: cho Na vào có hiện tượng tan và sủi bọt khí không màu
 
+ Dung dịch rượu: cho axit axetic vào và đun nóng trong H
2
SO
4
 
đặc, nhận ra mùi thơm của este tạo
 
[
PHI
U BÀI T
P HÓA H
C
]
 
Th
ứ 
 
ngày tháng năm 2
010
 
2
Vũ Thế 
Thuy
 – 
THPT Thái Phiên
thành
+ Phân biệt bậc rượu bằng thuốc thử Lucas: (hỗn hợp của HCl đậm đặc và ZnCl
2
 
khan). Khi đó,rượu bậc ba phản ứng ngay lập tức cho ra dẫn xuất halogen làm vẩn đục dung dịch; rượu bậc hai phảnứng cho ra sản phẩm sau vài phút (dung dịch phân lớp); rượu bậc một không phản ứng (dung dịch trongsuố
t)R
3
OH + HCl --ZnCl
2
--> R
3
Cl + H
2
O (phản ứng ngay)
 R
2
CHOH + HCl --ZnCl
2
--> R
2
CHCl + H
2
O (phản ứng sau vài phút)
 RCH
2
OH + HCl --ZnCl
2
--
> (không phản ứng)
 
+ Có thể phân biệt bậc của rượu bằng cách oxi hóa rượu trong ống đựng CuO đun nóng, sau đó
nghiê
n cứu sản phẩm tạo ra. Nếu sản phẩm tạo ra là aldehid hay ceton, suy ra rượu ban đầu là bậc mộthoặc bậc hai. Nếu rượu không bị oxi hóa là rượu bậc ba
 
+ Rượu đa chức có ít nhất 2 nhóm chức –OH ở hai nguyên tử cacbon cạnh nhau có thể hòa tan được Cu(OH)
2
 
tạo dung dịch xanh lam trong suốt
 
6. Phenol
 
+ Phenol có thể được phát hiện bằng phản ứng với dung dịch NaOH, khi đó phenol (đục vì ít tan)chuyển thành muối C
6
H
5
ONa (trong suốt và tan). Khi thổi khí CO
2
 
vào dung dịch trong suốt C
6
H
5
ONal
ại thấy dung dịch trở nên đục vì tạo ra C
6
H
5
OH ban đầu (ít tan)
 C
6
H
5
OH + NaOH ---> C
6
H
5
ONa + H2OC
6
H
5
ONa + H
2
O + CO
2
---> C
6
H
5
OH + NaHCO
3
 
+ Phenol phản ứng với dung dịch brom cho kết tủa trắng của 2,4,6
-tribromophenol+ Có th
ể phân biệt alcol và phenol với các hợp chất hữu cơ khác bằng phản ứng tạo phức chất cómàu với thuốc thử xeriamoninitrat (NH
4
)
2
Ce(NO
3
)
6
. Thuốc thử này có màu vàng nhạt; nếu nó cho ra phức màu đỏ là alcol, cho phức màu xanh
-nâu là phenol
+ Nhận biết phenol bằng phản ứng với dung dịch FeCl
3
, tạo phức phenolat sắt có màu tím
 3C
6
H
5
OH + FeCl
3
---> Fe(C
6
H
5
O)
3
+ 3HCl
7. Amin
 
+ Nhận
 
 biết amin mạch hở bằng giấy quỳ tím hóa xanh
 
+ Các amin khí có mùi khai, tạo khói trắng với HCl đặc
 
+ Amin thơm phản ứng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng như phenol nhưng nếu dùng dư bromthì phenol sẽ tạo ra kết tủa màu vàng do phản ứng:
 
+ Cũng có thể nhận ra sự khác nhau giữa phenol và anilin là phenol tan trong kiềm, anilin tan trong
 
[
PHI
U BÀI T
P HÓA H
C
]
 
Th
ứ 
 
ngày tháng năm 2
010
 
3
Vũ Thế 
Thuy
 – 
THPT Thái Phiên
axit
+ Phân biệt bậc của amin bằng cách cho amin phản ứng với NaNO
2
 
và HCl ở nhiệt độ từ 0
o
C đến
5
o
C. Khi đó amin bậc ba không phản ứng; amin bậc hai tạo ra hợp chất N
-
nitrozo (chất lỏng màu vàng,ít tan trong nước); amin bậc một phản ứng tạo ra muối điazoni
 -
 Nếu là amin no bậc một thì muối điazoni sẽ phân hủy ngay, giải phóng khí N
2
 
và rượu
 RN
2
Cl + HOH ---> ROH + N
2
+ HCl-
 Nếu là amin thơm bậc một thì muối điazoni bền ở 0
o
C đến 5
o
C. Muốn phân hủy muối này phải đunnóng nhẹ, khi đó thu được phenol và N
2
 
8. Aldehyde
 + Ph
ản ứng với thuốc thử Toluen (dung dịch AgNO
3
 /NH
3
) tạo kết tủa Ag (phản ứng tráng gương)
 
+ Phản ứng với thuốc thử Felinh (phức của Cu
2+
 
với ion tactrat), thuốc thử Beneđic (phức của Cu
2+
 
với ion xitrat) hay hòa tan Cu(OH)
2
 /OH
-
 
đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu
2
O
+ Phản ứng với dung dịch bão hòa NaHSO3 tạo tinh thể kết tinh
 
+ Phản ứng oxi hóa làm mất màu nước brom và dung dịch thuốc tím
 RCHO + Br
2
+ H2O ---> RCOOH + 2HBr3RCHO + 2KMnO
4
---> 2RCOOK + 2MnO
2
+ RCOOH + H
2
O
9. Ceton
 
+ Không cho phản ứng tráng gương, không tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)
2
 
+ Nhận metyl ceton bằng phản ứng iodofom (tác dụng với iot trong kiềm) tạo ra kết tủa vàng của
CHI
3
 
hay bằng phản ứng với dung dịch bão hòa NaHSO
3
 
tạo tinh thể kết tinh
 
10. Acid
 
+ Dùng kim loại Na hay bột Fe sẽ tạo khí không màu
 
+ Các axit sẽ làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
 
+ Phản ứng với các muối cacbonat, axit cacboxylic giải phóng CO
2
còn phenol thì không
+ Riêng axit fomic có tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)
2
 
có đun nóng tạo kết tủa
Cu
2
O đỏ gạch
 
+ Để phân biệt các dẫn xuất khác nhau của axit ta dùng:
 -
dung dịch AgNO
3
 
(cloruaaxit cho kết tủa trắng AgCl)
 -
dung dịch NaOH+ cloruaaxit cho phản ứng mạnh và tan ngay
 
+ anhiđrit axit tan ngay khi mới đun
 
+ este chỉ tan khi đun sôi mà không giải phóng amoniac
 
+ amit tan khi đun sôi giải phóng amoniac làm đổi màu quỳ tím thành xanh
 
11. Este
 + Dù
ng phản ứng thủy phân và nhận biết sản phẩm tạo ra
 
+ Phân biệt este với axit bằng phản ứng với kim loại
 
+ Chỉ có axit, phenol, este phản ứng với kiềm tạo ra muối. Trong đó este phản ứng chậm và phải đun
nóng
+ Este fomiat (HCOOR) được nhận biết bằng phản ứng tráng gương
 

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->