Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more ➡
Download
Standard view
Full view
of .
Add note
Save to My Library
Sync to mobile
Look up keyword
Like this
47Activity
×
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Bai_giang_cong_nhan_Nau_duong_Ly_tam

Bai_giang_cong_nhan_Nau_duong_Ly_tam

Ratings: (0)|Views: 5,313|Likes:
Published by thanhthanhtrade

More info:

Published by: thanhthanhtrade on May 26, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See More
See less

03/27/2013

pdf

text

original

 
http://www.ebook.edu.vn
 Bài gi
ảng 
dùng cho công nhân công ngh
 N 
ấu đường 
 – Ly tâmGV: Lê Th
ị Thảo Ti
ên Trang 1
M
ỘT SỐ THUẬT NGỮ THƯỜNG D
ÙNG
1. Ch
ất khô
Ch
ất rắn hoà tan không bay hơi được xác định bằng Bx kế hoặc chiết quang kế.
2. Độ Bx
Bx vi
ết tắt của chữ Brix.Độ Bx biểu thị phần khối lượng của chất rắn ho
à tan trong 100 ph
ần khối lượng
dung d
ịch thường được đo
b
ằng ph
ù k 
ế (Bx kế) hay tỉ trọng kế.
Ví d 
: Nước mía 12
o
Bx ngh
 ĩa l
à có 12 ph
ần chất khô trong 100 phần nước mía.* Độ Bx đo ở nhiệt độ bất kỳ gọi l
à Bx quan sát.
* Độ Bx đo ở nhiệt độ ti
êu chu
ẩn (20
o
C) ho
ặc Bx đ
ã
được hiệu chỉnh về nhiệt độ
tiêu chu
ẩn gọ
i là Bx c
ải chính
3. Độ đường theo Pol
Pol vi
ết tắt của chữ Polarimet, l
à thành ph
ần đường saccaroza có trong dung dịch
tính theo ph
ần trăm khối lượng dung dịch do kết quả đo được bằng máy Polarimet 1 lầntheo phương pháp tiêu chuẩn của quốc tế.
4. Độ đườ 
ng theo Sacc
Là thành ph
ần đường saccaroza có trong dung dịch tính theo phần trăm khối lượng
dung d
ịch căn cứ v
ào
ết quả của phương pháp đo và phân tích chính xác của ph
òng thínghi
ệm c
òn g
ọi là phương pháp chuyển hoá v
ì nó lo
ại trừ ảnh hưởng của những chấtkhông đường gây n
ên trong quá trình xác
định th
ành ph
ần đường saccaroza.
5. Độ tinh khiết
Ch
ỉ mức độ trong sạch của dung dịch đường; được biểu thị bằng phần trăm khốilượng đường saccaroza nguy
ên ch
ất so với khối lượng chất rắn ho
à tan có trong dungd
ịch.
AP ( vi
ết tắt của chữ Apparent Purity): biểu thị độ tinh khiết đơn giản của dung
d
ịch đường l
à t
ỉ lệ phần trăm khối lượng saccaroza (tính theo pol) tr 
ên toàn ph
ần
kh
ối lượng chất khô trong dung dịch đường.Pol: được xác định trực tiếp 1 lần tr 
ên máy phân c
ực Polarimet.Bx: được xác định bằng Bx kế hay Baume kế (1 Be=1,84 Bx)
GP (vi
ết tắt của chữ Gravity Purity) biểu thị độ tinh khiết trọng lực của dung dịchđường, l
à t
ỉ lệ phần trăm khối lượng saccaroza tính theo Sacc tr 
ên toàn ph
ần khốilượng c
h
ất khô trong dung dịch đường.Sacc: được xác định bằng phương pháp phân cực 2 lần tr 
ên máy Polarimet.
Bx: được xác định bằng chiết quang kế.
,%100
 Bx Pol  AP 
,%100
 BxSaccGP 
 
http://www.ebook.edu.vn
 Bài gi
ảng 
dùng cho công nhân công ngh
 N 
ấu đường 
 – Ly tâmGV: Lê Th
ị Thảo Ti
ên Trang 2
Trong th
ực tế ,người ta thường dùng độ tinh khiết đơn giản (AP), tuy độ chính xácchưa cao nhưng xác định nh
anh và v
ẫn đáp ứng y
êu c
ầu sản xuất.
6. Đường khử c
òn vi
ết ký hiệu l
à RS
Vi
ết tắt của chữ Reducing Sugar, chỉ những loại đường trong công thức phân tử có
ch
ứa nhóm chức CHO (andehyt) hoặc CO (axeton) ,chẳng hạn như glucoza và fructoza.
7. Đường nguy
ên li
ệu
T
ất cả các loại đường đưa vào sản xuất để gia công, tinh chế lại có phẩm cấp caohơn.
8. Đường thô
Có tên g
ọi tiếng Anh l
à raw sugar, là lo
ại đường nguy
ên li
ệu đối với nh
à máy
Đường tinh luyện là đường có tinh thể màu vàng, chưa qua sấy khô, thường c
ó pol =96-98%.
9. Đường tinh luyện
Thường gọi l
à RE - vi
ết tắt của chữ Refined Extra Quality, là đường đuợc sản xuất
t
ừ đường nguy
ên li
ệu, đường thô ... với phẩm cấp cao Pol
99,8% , độ ẩm
0,04%
10. Đường kính trắng (đường trắng đồn điền):
Thường được
g
ọi l
à RS vi
ết tắt của chữ Refined Standard Quality, là đường được
s
ản xuất trực tiếp từ nguy
ên li
ệu mía cây, thường có phẩm cấp thấp hơn RE , Pol
99,5% ,độ ẩm
0,05%, còn g
ọi là đường cát trắng.
11. M
ật ch
è
Còn g
ọi là chè đặc hay sirô, là nước ch
è trong sau khi qua h
ệ thống bốc hơi (côđặc) l
àm n
ồng độ chè trong được nâng lên (thường có nồng độ từ 55
- 70
0
Bx )
12. Đường non
h
ỗn hợp gồm có tinh thể đường v
à m
ật cái sau khi nấu đến cở hạt tinh thể v
àn
ồng độ n
ào
đó rồi nhả xuống trợ tinh. Tuỳ theo chế độ nấu m
à phân c
ấp các loại đường
non A,B,C ...
13. M
ật
Là ch
ất lỏng được tách ra từ đường non bằng máy li tâm và có tên tương ứng với t
ên
đường non như mật A,B,C...
-M
ật nguy
ên: m
ật được tách ra trong quá tr 
ình ly t
âm đường non khi chưa dùng hơi,nước để rửa.
-M
ật loảng: mật được tách ra trong quá tr 
ình ly tâm
đường non khi đ
ã dùng h
ơi, nướcđể rửa.
- M
ật cuối: có t
ên g
ọi khác l
à
ỉ đường, mật phế, mật rỉ l
à lo
ại mật được tách ra ở loạiđường non cuối c
ùng trong h
ệ thống nấu đường v
à không dùng m
ật này để quay nấu lại.
14. Đường giống
Là h
ổn hợp đường bụi hoặc đường tinh thể được nghiền nhỏ trộn với cồn đưa vào
n
ồi nấu l
àm nhân (m
ầm) tinh thể hoặc đường non nấu chưa đến kích thước y
êu c
ầu, tách
ra m
ột phần đưa và
o n
ồi nấu khác để phát triển tinh thể v
à th
ể tích theo y
êu c
ầu của từng
lo
ại sản phẩm.
15. Đường hồ
Còn g
ọi l
à magma là h
ỗn hợp đường, mật hoặc nước trộn đều để cung cấp l
àmchân (gi
ống) cho các nồi nấu đường.
 
http://www.ebook.edu.vn
 Bài gi
ảng 
dùng cho công nhân công ngh
 N 
ấu đường 
 – Ly tâmGV: Lê Th
ị Thảo Ti
ên Trang 3
16. Độ dính (độ nhớt)
Độ dính l
à s
ức cản khi
ch
ất lỏng dịch chuyển so với bản thân nó, là độ lớn của tínhlưu động. Đơn vị đo độ dính l
à Stoc, 1% c
ủa stoc l
à centistoc.
 Nước nguy
ên ch
ất ở áp lực 1atm có độ dính là 1 centistoc. Thường dùng máy đođộ dính đo độ dính của vật liệu cần đo và dùng độ dính tương đối của nước để biểu thị. Độ dính của nước đường nguy
ên ch
ất tăng khi nồng độ tăng v
à nhi
ệt độ giảm. C 
òn
độ
dính c
ủa nước đường không nguy
ên ch
ất th
ì ph
ải căn cứ v
ào n
ồng độ v
à t 
ạp chất, có tạp
ch
ất có độ dính nhỏ hơn đường nguy
ên ch
ất nhưng cũng có
ạp chất có độ dính cao hơnđường nguy
ên ch
ất. Ngo
ài n
ồng độ ra, độ axit cũng ảnh hưởng đến độ dính. Độ dính ảnhhưởng tới việc tách mật. Độ dính đường non lớn, tách mật khó, thời gian tách mật lâu.
17. Độ m
àu
Bi
ểu thị bằng đơn vị stame hoặc Icumsa. D
ùng
 phương pháp hoá nghiệm phân tích
th
ống nhất, d
ùng t
ừ sắc kế đo được trị số mức màu đậm, nhạt của mẫu đường. Đây l
à m
ột
ch
ỉ ti
êu ch
ủ yếu khống chế chất lượng sản phẩm v
à bán thành ph
ẩm trong công nghệ sản
xu
ất đường.
18. Độ tro
Bi
ểu thị bằng tỷ lệ phần trăm
kh
ối lượng (%). Dùng phương pháp đốt cháy m
ãu
đường xác định được lượng tro c
òn l
ại.
19. T
ạp chất không h
òa tan trong n
ước
Bi
ểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng (%). Dùng phương pháp hóa nghiệm
 phân tích th
ống nhất để xác định lượng tạp chất không h
òa
tan trong nước có trong mẫuđường.
20. Áp su
ất
:Là áp l
ực tác dụng l
ên m
ột đơn vị diện tích, ký hiệu l
à p p= P/F .
Trong đó: P: áp lực tác dụng l
ên b
ề mặt F (N); F: diện tích bề mặt chịu tác dụng
c
ủa áp lực (m
2
); p: áp su
ất (N/m
2
).Áp su
ất có thể được đo bằng nhiều đơn vị khác nhau như: atm (atmôtphe vật lý),
at (atmôtphe k 
ỹ thuật), N/m
2
; mH
2
O; mmHg, kG/cm
2
...1atm=1,01.10
5
 N/m
2
=10,33mH
2
O=760mmHg=1kG/cm
2
1at=9,81.10
4
N/m
2
= 10mH
2
O=735,6 mmHg=1kG/cm
2
1N/m
2
=7,5.10
-3
mmHg=10,2.10
-6
kG/cm
2
=1,02.10
-4
mH
2
O=1 Pa (Pascal)1bar=0,981 kg/cm
2
=1,333. 10
-3
mmHgÁp su
ất thường d
ùng có hai lo
ại áp suất biểu kiến v
à áp su
ất tuyệt đối. Áp suấttrên đồng hồ đo áp lực (áp kế) l
à áp su
ất biểu kiến hay c
òn g
ọi l
à áp su
ất dư. Áp suất
tuy
ệt đối l
à áp su
ất biểu thị tr 
ên áp k 
ế cộ
ng thêm áp su
ất khí quyển. Nếu không cần tính
toán chính xác thì áp su
ất khí quyển l
à 1kG/cm
2
.
 Áp su
ất (áp lực) khí quyển: Không gian chúng ta sống thuộc lớp khí quyển của trái đất.
Tr 
ọng lượng lớp khí quyển sinh ra áp lực khí quyển. Áp lực khí quyển t 
ùy n
ơi tùy lúc đều
không gi
ống nhau. Có thể d 
ùng áp k 
ế đo áp lực khí quyển. Ngo
ài ra khí h
ậu cũng ảnhhưởng đến áp lực khí quyển. Hiện nay thống nhất áp lực khí quyển bằng 760mmHg gọi l 
àáp l 
ực khí quyển ti
êu chu
ẩn. Sức chịu nén của cột Hg cao 760 mm sinh ra một áp lực như 
 sau: 76 cm x 13,597 gam/cm
3
(kh
ối lượng ri
êng c
ủa thủy ngân) =1033,22 gam/cm
2
ức
b
ằng 1,033 kg/cm
2
. Để tiện lợi lấy tr 
òn 1 kg/cm
2
 g 
ọi
à áp su
ất khí quyển kỹ thuật. Như 
v
ậy áp suất khí quyển kỹ thuật tương đương với cột Hg có độ cao không phả
i là 76 cm

Activity (47)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Nguyễn Quang liked this
Vu Vơ liked this
Nhuthanh Nguyen liked this
Nguyễn Quang liked this
Yến Hà liked this
Bặm Ngok liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->