Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
56Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Pho Hong Ngoai

Pho Hong Ngoai

Ratings: (0)|Views: 6,692|Likes:
Published by binhminhxanhxanh
jasdfpj
jasdfpj

More info:

Published by: binhminhxanhxanh on Jul 13, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/17/2013

pdf

text

original

 
MỤC LỤC
I. NGUỒN GỐC CỦA BỨC XẠ HỒNG NGOẠI----------------------------------------------
3
II. ĐẠI CƯƠNG VỀ PHỔ HỒNG NGOẠI-----------------------------------------------------
32.1
Điều kiện hấp thụ bức xạ hồng ngoại
--------------------------------------------------
42.2
Sự quay của phân tử và phổ quay
---------------------------------------------------------------
52.3 Phổ dao động quay của phân tử hai nguyên tử
------------------------------------------------
72.4 Phổ dao động quay của phân tử nhiều nguyên tử
-------------------------------------------
112.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tần số đặc trưng nhóm
------------------------------------------
152.5.1 Ảnh hưởng do cấu trúc của phân tử
---------------------------------------------------------
152.5.2 Ảnh hưởng do tương tác giữa các phân tử
-------------------------------------------------
172.6 Cường độ và hình dạng của vân phổ hồng ngoại
--------------------------------------------
172.7 Các vân phổ hồng ngoại không cơ bản
-------------------------------------------------------
18
III. HẤP THU HỒNG NGOẠI CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ VÔ CƠ-
193.1 Tần số hấp thu của hydrocarbon
---------------------------------------------------------------
193.2 Tần số hấp thu của Alcohol và phenol
--------------------------------------------------------
243.3 Tần số hấp thu của ether, epoxide và peroxide
----------------------------------------------
263.4 Tần số hấp thu của hợp chất carbonyl
---------------------------------------------------------
273.5 Tần số hấp thu của hợp chất Nitrogen
--------------------------------------------------------
313.6 Tần số hấp thu của hợp chất chứa phosphor 
-------------------------------------------------
333.7 Tần số hấp thu của hợp chất chứa lưu huỳnh
------------------------------------------------
343.8 Tần số hấp thu của hợp chất chứa nối đôi liền nhau
----------------------------------------
343.9 Tần số hấp thu của hợp chất chứa halogenur 
------------------------------------------------
35
IV.
 
KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔHỒNG NGOẠI--------------------------------------------------------------------------------------
364.1 Máy quang phổ IR 
-------------------------------------------------------------------------------
364.2 Cách chuẩn bị mẫu
-------------------------------------------------------------------------------
374.3 Ứng dụng
------------------------------------------------------------------------------------------
394.3.1 Đồng nhất các chất
----------------------------------------------------------------------------
394.3.2 Xác định cấu trúc phân tử
--------------------------------------------------------------------
394.3.3 Nghiên cứu động học phản ứng
-------------------------------------------------------------
394.3.4 Nhận biết các chất
-----------------------------------------------------------------------------
394.3.5 Xác định độ tinh khiết
-------------------------------------------------------------------------
404.3.6 Suy đoán về tính đối xứng của phân tử
-----------------------------------------------------
404.3.7 Phân tích định lượng
--------------------------------------------------------------------------
40
V. ỨNG DỤNG PHỔ HỒNG NGOẠI TRONG THỰC PHẨM
------------------------
42
ỨNG DỤNG QUANG PHỔ HỒNG NGOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP FT – IR ĐỂXÁC ĐỊNH AXÍT BÉO OMEGA-3 TRONG MỠ CÁ BASA-----------------------------
425.1
Giới thiệu axít béo omega-3
----------------------------------------------------------------------------
435.2
 
Phân tích định lượng tổng các axít béo không no bằng kỹ thuật FT – IR 
-----------------
435.3 Thảo luận – so sánh
--------------------------------------------------------------------------------------
435.4 Kết luận
----------------------------------------------------------------------------------------------------
44
VI. NHỮNG LOẠI MÁY QUANG PHỔ TRÊN THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY---------
456.1
Máy quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier 
----------------------------------------
45
 
Phổ Hồng Ngoại và Ứng Dụng Trong Thực Phẩm
6.2 Máy quang phổ hồng ngoại gần (FT-NIR)
------------------------------------------
46
TÀI LIỆU THAM KHẢO-------------------------------------------------------------------------
47
I.NGUỒN GỐC CỦA BỨC XẠ HỒNG NGOẠI:
 Năm 1800, William Hershel đã phát hiện ra sự tồn tại của bức xạ nhiệt ở ngoài vùng phổ của ánh sáng nhìn thấy và ông đặt tên cho nó là bức xạ hồng ngoại (Infrared - IR).Đây là dải bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng từ 0,75 đến 1000 nm và ông cũngđã chứng minh được rằng bức xạ này tuân theo những qui luật của ánh sáng nhìn thấy. Kểtừ mốc lịch sử đó đến nay, trong lĩnh vực này nhân loại đã đạt được những bước phát triểnđáng kể.
Về nguồn phát xạ:
Vào nửa đầu thế kỷ 19 đã tìm ra những định luật đầu tiên về bứcxạ nhiệt, đầu thế kỷ 20 đã hoàn thành các qui luật của bức xạ không kết hợp. Trong nhữngnăm 1920-1930 đã tạo ra các nguồn IR nhân tạo, phát hiện ra hiệu ứng điện phát quanglàm cơ sở để tạo ra các nguồn phát xạ IR (các diodes phát quang).
Về detectors
(dùng để phát hiện IR): Năm 1830 các detectors đầu tiên theo nguyên lýcặp nhiệt điện (thermopile) ra đời. Năm 1880 ra đời quang trở cho phép tăng đáng kể độnhạy phát hiện IR. Từ năm 1870 đến 1920, các detectors lượng tử đầu tiên theo nguyên lýtương tác bức xạ với vật liệu ra đời (với các detectors này bức xạ được chuyển đổi trựctiếp sang tín hiệu điện chứ không phải thông qua hiệu ứng nhiệt do bức xạ sinh ra). Từnăm 1930-1944 phát triển các detectors sulfure chì (PbS) phục vụ chủ yếu cho các nhu cầuquân sự. Từ năm 1930-1950 khai thác vùng IR từ 3 đến 5 mm bằng các detectorsAntimonium d
Indium (InSb) và từ 1960 bắt đầu khai thác vùng IR từ 8 đến 14 mm bằng các detectors Tellure de Cadmium Mercure (HgTeCd).Trên thế giới IR đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực: Như ứng dụng trong chế tạocác thiết bị quang điện tử trong đo lường - kiểm tra trong lĩnh vực thực phẩm, các thiết bịchẩn đoán và điều trị trong y tế, trong các hệ thống truyền thông, các hệ chỉ thị mục tiêutrong thiên văn, trong điều khiển các thiết bị vũ trụ và trong những năm gần đây, chúngcòn được sử dụng để thăm dò tài nguyên thiên nhiên của trái đất và các hành tinh khác, để bảo vệ môi trường. Đặc biệt, nó có những ứng dụng rất quan trọng trong lĩnh vực quân sự.Các ứng dụng quân sự của IR đòi hỏi các detectors phải có độ nhậy cao, đáp ứng nhanh, phải mở rộng dải phổ làm việc của detectors và dải truyền qua của vật liệu quang học.Cuối chiến tranh thế giới lần thứ hai nhờ ứng dụng IR người ta đã chế tạo được bomquang - điện tự điều khiển, các hệ thống điều khiển hỏa lực trên cơ sở biến đổi quang -điện, các thiết bị nhìn đêm cho vũ khí bộ binh, các bộ điện đàm IR và sau thế chiến lần thứhai đã tạo ra nhiều hệ thống điều khiển tên lửa không đối không, không đối đất, đất đốikhông...Ở nước ta hiện nay, lĩnh vực này đã được một số cơ quan khoa học trong đó có Việnnghiên cứu ứng dụng công nghệ, tiếp cận, nghiên cứu từ cuối những năm 60 của thế kỷ20. Và đặc biệt, hiện nay phổ hồng ngoại đang được ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnh vựcthực phẩm…
II.
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHỔ HỒNG NGOẠI:
Phương pháp phân tích theo phổ hồng ngoại là một trong những kỹ thuật phân tíchrất hiệu quả. Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp phổ hồng ngoạivượt hơn những phương pháp phân tích cấu trúc khác (nhiễu xạ tia X, cộng hưởng từ điệntử vv…) là phương pháp này cung cấp thông tin về cấu trúc phân tử nhanh, không đòi hỏicác phương pháp tính toán phức tạp.
2
 
Phổ Hồng Ngoại và Ứng Dụng Trong Thực PhẩmKỹ thuật này dựa trên hiệu ứng đơn giản là: các hợp chất hoá học có khả năng hấpthụ chọn lọc bức xạ hồng ngoại. Sau khi hấp thụ các bức xạ hồng ngoại, các phân tử củacác hợp chất hoá học dao động với nhiều vận tốc dao động và xuất hiện dải phổ hấp thụgọi là phổ hấp thụ bức xạ hồng ngoại.Các đám phổ khác nhau có mặt trong phổ hồng ngoại tương ứng với các nhóm chứcđặc trưng và các liên kết có trong phân tử hợp chất hoá học. Bởi vậy phổ hồng ngoại củamột hợp chất hoá học coi như "dấu vân tay", có thể căn cứ vào đó để nhận dạng chúng.Phổ hấp thu hồng ngoại là phổ dao động quay vì khi hấp thu bức xạ hồng ngoại thì cảchuyển động dao động và chuyển động quay đều bị kích thích. Bức xạ hồng ngoại có độdài sóng từ 0,8 đến 1000
µ
m và chia thành ba vùng:1- Cận hồng ngoại ( near infrared)
λ = 0,8 – 2,5µm2-
Trung hồng ngoại ( medium infrared)
λ
= 2,5 – 50
µ
m3- Viễn hồng ngoại ( far infrared)
λ
= 50 - 100
µ
mTrong thực tế, phổ hồng ngoại thường được ghi với trục tung biểu diễn T%, trụchoành biểu diễn số sóng với trị số giảm dần ( 4000 – 400 cm
-1
).
2.1 Điều kiện hấp thụ bức xạ hồng ngoại:
Không phải bất kỳ phần tử nào cũng có khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại.Mặt khác bản thân sự hấp thụ đó cũng có tính chất chọn lọc. Để một phần tử có thể hấpthụ bức xạ hồng ngoại, phân tử đó phải đáp ứng các yêu cầu sau:
* Độ dài sóng chính xác của bức xạ:
Một phân tử hấp thụ bức xạ hồng ngoại chỉ khi nào tần số dao động tự nhiên của một phần phân tử (tức là các nguyên tử hay các nhóm nguyên tử tạo thành phân tử đó) daođộng cùng tần số của bức xạ tới.
 
Thực nghiệm cho thấy rằng khi cho các bức xạ hồng ngoại chiếu qua mẫu HCl và phân tích bức xạ truyền qua bằng một quang phổ kế hồng ngoại, người ta nhận thấy rằng phần bức xạ có tần số 8,7.1013s
-1
đã bị hấp thụ, trong khi các tần số khác được truyền qua.Vậy tần số 8,7.1013s
-1
là tần số đặc trưng cho phân tử HCl. Sau khi hấp thụ bước sóngchính xác của bức xạ hồng ngoại (năng lượng bức xạ hồng ngoại đã bị tiêu tốn) phân tửdao động có biên độ tăng lên. Điều kiện này chỉ áp dụng chặt chẽ cho phân tử thực hiệnchuyển động dao động điều hoà.
* Lưỡng cực điện:
Một phân tử chỉ hấp thụ bức xạ hồng ngoại khi nào sự hấp thụ đó gây nên sự biếnthiên momen lưỡng cực của chúng. Một phân tử được gọi là có lưỡng cực điện khi ở cácnguyên tthành phn ca nó có đin tích (+) và đin tích (-) rõ rt.Khi phân tử lưỡng cực được giữ trong một điện trường (như khi phân tử được giữ trong
3

Activity (56)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Trong Tien liked this
Trang Phan liked this
Xuan Loc Trinh liked this
namphong_vnvn liked this
Huong Pham liked this
Nguyen Luc liked this
dayhoahoc liked this
Sung Sung liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->