GIÁO KHOA & PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN 10
GV: NGUY
ỄN THANH NHÀN
3
:
0987. 503.911
Chương I: MỆNH ĐỀ
- T
ẬP HỢP
M
ỆNH ĐỀ
& M
ỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
1. M
ệnh đề:
M
ệnh đề l
à m
ột khẳng định
đúng
ho
ặc
sai
. M
ệnh đề không thể vừa
đúng
v
ừa
sai.
Ví d
ụ
:
i) 2 + 3 = 5 là m
ệnh đề
đúng.
ii) “
2
là s
ố hữu tỉ
” là m
ệnh đề
sai.iii) “M
ệt quá !
” không ph
ải l
à m
ệnh đề
2. M
ệnh đề chứa biến:
Ví d
ụ
:
Cho m
ệnh đề
2 + n = 5. v
ới mỗi giá trị của n th
ì ta
được một đề đúng hoặc sai.
M
ệnh đề như trên được gọi l
à m
ệnh đề
ch
ứa biến.
3. Ph
ủ định của
m
ệnh đề
:
Ph
ủ định của
m
ệnh đề
P kí hi
ệu l
à
P
. N
ếu
m
ệnh đề
P đúng th
ì
P
sai,P sai thì
P
đúng.
Ví d
ụ
:
P: “3 là s
ố nguy
ên t
ố”
P
: “3 không là s
ố nguy
ên t
ố”
4. M
ệnh đề
kéo theo:
M
ệnh đề “nếu P th
ì Q”
được gọi l
à m
ệnh đề kéo theo. Kí hiệu
P Q
.M
ệnh đề
P Q
ch
ỉ sai khi P đúng v
à Q sai.
Ví d
ụ
:
M
ệnh đề “
2 2
3 2 ( 3) ( 2)
” sai M
ệnh đề “
3 2 3 4
” đúng
Trong m
ệnh đề
P Q
thì: P: gi
ả thiết
(
điều kiện đủ để có Q
) Q: k
ết luận (điều kiện cần để có P)
Ví d
ụ
:
Cho hai m
ệnh đề
: P: “Tam giác ABC có hai góc b
ằng 60
0
”
Q: “Tam giác ABC là tam giác đều”.