Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
2Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
CHUONG1-DKTD

CHUONG1-DKTD

Ratings: (0)|Views: 125|Likes:

More info:

Published by: nguyễn ngọc ánh on Oct 11, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/13/2012

pdf

text

original

 
 
DKTDC1
 
1
GVC NGUYỄN THẾ TRANH - ĐHĐN 
Chương 1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
Mọi hoạt động của con người trong bất cứ lĩnh vực nào, ở bất cứ vị trí nào đều cósự liên quan đến hai từ điều khiển.
1.1.1. Các khái niệm về điều khiển và tự động.
1. Tự động học:
là ngành khoa học chuyên nghiên cứu những qui luật chungđể hình thành các
hệ thống và phần tử tự động 
nhằm điều khiển các quá trình xảy ratrong thiên nhiên, trong cuộc sống xã hội mà
không có sự tham gia trực tiếp củacon người
.
2. Điều khiển học:
là khoa học dựa trên nền tảng của tự động học, nghiêncứu về các quá trình thu thập, xử lý tín hiệu và điều khiển trong mọi lĩnh vực đờisống xã hội, khoa học công nghệ, môi trường thiên nhiên v.v.. Điều khiển học chiara nhiều lĩnh vực khác nhau gồm: điều khiển học toán học, - sinh học, - kỹ thuật, -kinh tế v.v..
3. Điều khiển tự động:
là tập hợp tất cả các tác động mang tính tổ chức củamột quá trình nào đó nhằm đạt được mục đích mong muốn của quá trình đó màkhông cần có sự tham gia trực tiếp của con người.
Thí dụ:
 Khái niệm điều khiển
Lái xe với mục tiêu giữ tốc độ xe ổn định v=40km/h:
 Mục đích định trước.
* Mắt quan sát đồng hồ đo tốc độ:
thu thập thông tin.
* Bộ não điều khiển tăng tốc nếu v<40km/h, giảm tốc nếu v>40km/h:
 Xử lýthông tin.
* Tay giảm ga hoặc tăng ga:
Tác động lên hệ thống.
Kết quả của quá trình điều khiển trên: xe chạy với tốc độ "gần"bằng 40km/h:đó là
đáp ứng của hệ thống.
 Như vậy: Điều khiển là quá trình
thu thập thông tin, xử lý thông tin
tácđộng lên hệ thống 
để đáp ứng của hệ thống "gần" với mục đích định trước.
Điều khiển tự động
là quá trình
điều khiển
không có sự tác động trực tiếpcủa
con người.
Vì sao phải tiến hành điều khiển tự động?. Từ thực tế cho thấy rõ ràng rằngquá trình điều khiển cần thiết phải đạt các tiêu chí:- Đáp ứng của hệ thống cần thỏa mãn đúng yêu cầu.- Mong muốn tăng độ chính xác trong điều khiển.- Đáp ứng yêu cầu tăng năng suất của quá trình.- Đáp ứng mục tiêu tăng hiệu quả kinh tế.Muốn vậy, quá trình phải được điều khiển tự động.
4. Hệ thống điều khiển tự động:
là tập hợp các thành phần vật lý có mốiliên quan và tác động qua lại lẫn nhau để chỉ huy, tự hiệu chỉnh hoặc điều khiểnmột hệ thống khác.Hệ thống điều khiển tự động xuất hiện ngày nay rất phổ biến.
Trong cuộc sống văn minh:
-Hệ thống điều hoà không khí, điều hoà nhiệt độ trong phòng.-Hệ thống điều chỉnh độ ẩm.-Hệ thống tự động báo cháy v.v..
 
 
DKTDC1
 
2
GVC NGUYỄN THẾ TRANH - ĐHĐN 
Trong môi trường sản xuất:
-Các máy tđng.-c đường dây sản xuất, lắp ráp tự động.-Các máy điều khiển theo cơng trình, Máy tính, Robot v.v.. Ngày nay, các lĩnh vực như thống kê, lưu trữ, thư viện, ngân hàng, hành chính, y tếv.v.. cũng đều tiếp cận với khái niệm điều khiển tự động.
5. Điều chỉnh:
là một khái niệm hẹp hơn của điều khiển. Điều chỉnh là tậphợp tất cả các tác động nhằm giữ cho một tham số nào đó của quá trình ổn định haythay đổi theo một qui luật nào đó. Tham số này được gọi là tham số cần điều chỉnh.
1.1.2. Các thành phần cơ bản của một hệ thống điều khiển tự động.
Một hệ thống điều khiển tự động bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
1.
Đối tượng điều khiển (Object):
ký hiệu bằng khối O, là thành phần vật lý tồntại khách quan có tín hiệu ra là đại lượng cần điều chỉnh và nhiệm vụ của hệthống cần phải tác động lên đầu vào của O một tín hiệu điều khiển sao cho đạilượng cần điều chỉnh đạt được giá trị mong muốn.
2.
Thiết bị điều khiển (Controller):
ký hiệu bằng khối C, là tập hợp các phần tửcủa hệ thống nhằm mục đích tiếp nhận các biểu hiện bất thường của quá trình đểxử lý và tạo ra tín hiệu điều khiển thích hợp tác động lên đối tượng điều khiển.
3.
Thiết bị cảm biến đo lường (Measuring Device):
ký hiệu bằng khối M, là cácthành phần vật lý có nhiệm vụ xác định giá trị đại lượng cần điều chỉnh để làmcơ sở so sánh với giá trị mong muốn tạo ra các biểu hiện bất thường để cung cấpcho thiết bị điều khiển xử lý.
COM
xeuy+ _ 
 Hình 1.3. Sơ đồ HTĐKTĐ Hình 1.1. Bộ điều tốc cổ điển của James Watt  Hình 1.2. Đầu đọc đĩa CD
 
 
DKTDC1
 
3
GVC NGUYỄN THẾ TRANH - ĐHĐN 
Mục tiêu điều khiển:
là giá trị mong muốn thường được gọi là đại lượng vào hay tínhiệu vào, dùng chữ x hoặc u để biểu diễn.
 Kết quả điều khiển:
là đại lượng cần điều chỉnh thể hiện ở đầu ra của đối tượngđiều khiển O là kết quả thực tế, được gọi là đại lượng ra hay tín hiệu ra, thường dùng chữy hoặc c để biểu diễn.Ví dụ hệ thống điều hoà không khí để minh hoạ.
1.1.3. Hệ thống hở và hệ thống kín.
1. Hệ thống hở:
còn gọi là hệ thống mở (Open Loop) là hệ thống điều khiển tựđộng không so sánh
kết quả thực tế 
với
 giá trị mong muốn
sau tác động điều khiển.Ví dụ như hệ thống phun xăng điện tử, hệ truyền động quay bàn máy v.v..Do đặc điểm, hệ thống hở có các tính chất sau:
Độ chính xác điều khiển phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh và độ tin cậy điềuchỉnh của thiết bị.
Chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố tác động bên ngoài (nhiễu).
Đáp ứng chậm (thời gian đáp ứng dài). 
 Hình 1.4. Hệ thống quay bàn máy (hệ hở) Hình 1.5. Hệ điều khiển tên lửa (hệ hở)
2. Hệ thống kín:
còn gọi là hệ thống đóng, có phản hồi, hồi tiếp (Closed Loop) làhệ thống điều khiển tự động có tạo nên một tác động đo lường, so sánh giữa tín hiệu vào(giá trị mong muốn) và tín hiệu ra (giá trị thực tế); sai lệch giữa hai tín hiệu này được dùnglàm tín hiệu vào của thiết bị điều khiển.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->