Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
19Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Lien Ket Hoa Hoc - Can Bang Oxi Hoa Khu - Giao An Boi Duong 10

Lien Ket Hoa Hoc - Can Bang Oxi Hoa Khu - Giao An Boi Duong 10

Ratings: (0)|Views: 1,507 |Likes:
Published by clayqn88
Liên kết hoá học

i. mục tiêu bài học
- Làm cho học sinh hiểu rõ được bản chất của liên kết ion và liên kết công hoá trị.
- Rèn luyện cho học sinh cách : mô tả, giải thích bản chất liên kết trong hợp chất ion và cộng hoá trị.
- Dựa vào giá trị độ âm điện để khảo sát bản chất của liên kết hoá học.
Ii – chuẩn bị
+ Hs : ôn tập laị kiến về liên kết hoá học, mô tả sự hình thành liên kết trong hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị.
+ Gv : chuẩn bị giáo án và bài tập.
Iii – cách tiến hành
a. lý thuyết
1) Liên kết ion
a) Đ/n :
b) Bản chất liên kết : có sự cho và nhận e giữa các nguyên tử.
* Thường tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
2) Liên kết công hoá trị
a) Đ/n :
b) Bản chất liên kết : có sự góp chung các e hoá trị giữa các nguyên tử.
* Thường được tạo nên giữa các nguyên tử phi kim giống nhau ( LKCHT không cực), giữa các nguyên tử phi kim gần giống nhau ( LKCHT có cực )
Chú ý :
Giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị không có ranh giới rõ rệt nên chỉ có thể kết luận mộtt hợp chất mang nhiều tính chất ion hay công hoá trị.
3) Hiệu độ âm điện và bản chất liên kết.
Hợp chất dạng AxBy . Xét hiệu độ âm điện T
+ Nếu T nằm trong khoảng từ 0 đến nhỏ hơn 0,4 thì liên kết CHT không cực.
+ Nếu T nằm trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7 thì liên kết CHT có cực.
+ Nếu T lớn hơn 1,7 thì thuộc loại hợp chất ion.
b. bài tập
I. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion
Câu 1: Cho các nguyên tố Li, Be, B, C, O, F, Ne.
a. Những nguyên tố nào có khả năng tạo thành cation, anion?
b. Những đơn chất nào có công thức phân tử dạng X2 ở điều kiện thường?
c. Những nguyên tố nào tạo thành hợp chất có công thức phân tử dạng XY, X2Y, XY2?
Câu 2: Tại sao các nguyên tố khí hiếm hoạt động hoá học rất kém, chúng tồn tại trong tự nhiên dưới dạng nguyên tử tự do riêng rẽ, nguyên tử của chúng không liên kết với nhau tạo thành phân tử. Còn nguyên tử của các nguyên tố khác lại liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể?
Câu 3: Nguyên tử photpho ở trạng thái kích thích tạo thành phân tử PCl5 có cấu hình electron như thế nào?
Câu 4: Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố lưu huỳnh ở trạng thái kích thích tạo thành phân tử SF6.
Câu 5: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhôm là 3s23p1. Làm thế nào để nguyên tử Al đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm neon (Ne: 2s22p6).
Liên kết của nhôm với clo thuộc loại liên kết gì? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.
Câu 6: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của brom (Br) là 4s25p5. Làm thế nào để nguyên tử Br đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Kripton (Kr: 4s24p6)
Liên kết của brom thuộc loại liên kết gì? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.
Câu 7: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử magie và nguyên tử clo, của ion magie (Mg2+) và ion (Cl-).
Trong các loại chất trên thì nguyên tử bền hơn hay ion bền hơn? Tại sao?
Câu 8: Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng. Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion:
a. 10K  K+ b. 35Br  Br c. 13Al  Al3+ d. 7N  N3-
Có nhận xét gì về lớp electron ngoài cùng của các io.
Câu 9: Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau đây và chỉ ra những nguyên tử và có cùng số electron: 10Ne, 8O2-, 13Al3+, 17Cl-, 18Ar, 19K+
Câu 10: Thế nào là liên kết ion? Liên kết ion có những đặc điểm gì? Giải thích.
Câu 11: Khi tạo thành ion từ các nguyên tử thì các ion âm thường có bán kính lớn hơn bán kính ion dương có cùng số electron. Thí dụ K+ và Cl-. Vì sao?
Câu 12: Nguyên tử của các nguyên tố X có số 2 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử của nguyên tố Y có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Viết công thức của hợp chất tạo bởi X và Y.
ii. liên kết cộng hoá trị
Câu 1: Thế nào là liên kết ion cộng hoá trị ? Cộng hoá trị có cực? Cộng hoá trị không cực? Liên kết cộng hoá trị có đặc điểm gì? Giải thích.
Câu 2: Nêu sự khác nhau chủ yếu giữa ion và liên kết cộng hoá trị.
Câu 3: Viết cấu hình electron nguyên tử c
Liên kết hoá học

i. mục tiêu bài học
- Làm cho học sinh hiểu rõ được bản chất của liên kết ion và liên kết công hoá trị.
- Rèn luyện cho học sinh cách : mô tả, giải thích bản chất liên kết trong hợp chất ion và cộng hoá trị.
- Dựa vào giá trị độ âm điện để khảo sát bản chất của liên kết hoá học.
Ii – chuẩn bị
+ Hs : ôn tập laị kiến về liên kết hoá học, mô tả sự hình thành liên kết trong hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị.
+ Gv : chuẩn bị giáo án và bài tập.
Iii – cách tiến hành
a. lý thuyết
1) Liên kết ion
a) Đ/n :
b) Bản chất liên kết : có sự cho và nhận e giữa các nguyên tử.
* Thường tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
2) Liên kết công hoá trị
a) Đ/n :
b) Bản chất liên kết : có sự góp chung các e hoá trị giữa các nguyên tử.
* Thường được tạo nên giữa các nguyên tử phi kim giống nhau ( LKCHT không cực), giữa các nguyên tử phi kim gần giống nhau ( LKCHT có cực )
Chú ý :
Giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị không có ranh giới rõ rệt nên chỉ có thể kết luận mộtt hợp chất mang nhiều tính chất ion hay công hoá trị.
3) Hiệu độ âm điện và bản chất liên kết.
Hợp chất dạng AxBy . Xét hiệu độ âm điện T
+ Nếu T nằm trong khoảng từ 0 đến nhỏ hơn 0,4 thì liên kết CHT không cực.
+ Nếu T nằm trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7 thì liên kết CHT có cực.
+ Nếu T lớn hơn 1,7 thì thuộc loại hợp chất ion.
b. bài tập
I. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion
Câu 1: Cho các nguyên tố Li, Be, B, C, O, F, Ne.
a. Những nguyên tố nào có khả năng tạo thành cation, anion?
b. Những đơn chất nào có công thức phân tử dạng X2 ở điều kiện thường?
c. Những nguyên tố nào tạo thành hợp chất có công thức phân tử dạng XY, X2Y, XY2?
Câu 2: Tại sao các nguyên tố khí hiếm hoạt động hoá học rất kém, chúng tồn tại trong tự nhiên dưới dạng nguyên tử tự do riêng rẽ, nguyên tử của chúng không liên kết với nhau tạo thành phân tử. Còn nguyên tử của các nguyên tố khác lại liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể?
Câu 3: Nguyên tử photpho ở trạng thái kích thích tạo thành phân tử PCl5 có cấu hình electron như thế nào?
Câu 4: Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố lưu huỳnh ở trạng thái kích thích tạo thành phân tử SF6.
Câu 5: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhôm là 3s23p1. Làm thế nào để nguyên tử Al đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm neon (Ne: 2s22p6).
Liên kết của nhôm với clo thuộc loại liên kết gì? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.
Câu 6: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của brom (Br) là 4s25p5. Làm thế nào để nguyên tử Br đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Kripton (Kr: 4s24p6)
Liên kết của brom thuộc loại liên kết gì? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.
Câu 7: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử magie và nguyên tử clo, của ion magie (Mg2+) và ion (Cl-).
Trong các loại chất trên thì nguyên tử bền hơn hay ion bền hơn? Tại sao?
Câu 8: Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng. Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion:
a. 10K  K+ b. 35Br  Br c. 13Al  Al3+ d. 7N  N3-
Có nhận xét gì về lớp electron ngoài cùng của các io.
Câu 9: Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau đây và chỉ ra những nguyên tử và có cùng số electron: 10Ne, 8O2-, 13Al3+, 17Cl-, 18Ar, 19K+
Câu 10: Thế nào là liên kết ion? Liên kết ion có những đặc điểm gì? Giải thích.
Câu 11: Khi tạo thành ion từ các nguyên tử thì các ion âm thường có bán kính lớn hơn bán kính ion dương có cùng số electron. Thí dụ K+ và Cl-. Vì sao?
Câu 12: Nguyên tử của các nguyên tố X có số 2 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử của nguyên tố Y có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Viết công thức của hợp chất tạo bởi X và Y.
ii. liên kết cộng hoá trị
Câu 1: Thế nào là liên kết ion cộng hoá trị ? Cộng hoá trị có cực? Cộng hoá trị không cực? Liên kết cộng hoá trị có đặc điểm gì? Giải thích.
Câu 2: Nêu sự khác nhau chủ yếu giữa ion và liên kết cộng hoá trị.
Câu 3: Viết cấu hình electron nguyên tử c

More info:

Categories:Topics, Art & Design
Published by: clayqn88 on Oct 26, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/09/2012

pdf

text

original

You're Reading a Free Preview
Pages 2 to 19 are not shown in this preview.

Activity (19)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Ohoo Onetwothree liked this
Hoa Nguyen liked this
vietha96 liked this
PHUONGLAM_612 liked this
chauduyen liked this
kieuphuonggvb liked this
kieuphuonggvb liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->