Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
64Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Phương pháp bảo toàn electron và phân dạng bài tập

Phương pháp bảo toàn electron và phân dạng bài tập

Ratings:

3.67

(2)
|Views: 13,102|Likes:
Published by clayqn88
Phương pháp bảo toàn electron và phân dạng bài tập
Một số dạng toán thường gặp áp dụng bảo toàn electron
Dạng1. Oxi hoá sắt bằng O2 thu được hỗn hợp Fe2O3¬ , Fe3O4 , FeO và Fe còn dư . Sau đó oxi hoá hoàn toàn hỗn hợp bằng dung dịch HNO3 dư hoặc H2SO4 đặc nóng dư thu được một khí hoặc một hỗn hợp khí.
Trong trường hợp này chất khử là Fe : Fe-3e --> Fe3+¬
Chất oxi hoá là O2 : O2 + 4e---> 2O2-
Chất oxi hoá là HNO3 N+5 + (5-x)e N+x
Chất oxi hoá là H2SO4 đặc nóng : S+6 + (6-x)e S+x
Viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử sau đó sử dụng định luật bảo toàn e
Ta có Số mol chất khử nhường(Fe) = ne( oxi nhận) + ne(NO3- hoặc SO42- đặc nóng nhận)
thí dụ1. Để m gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp B gồm Fe và các oxit Fe2O3¬ , Fe3O4 , FeO. Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Tính khối lượng m của A
Giải : số mol NO = 2,24/22,4 = 0,1 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mO2 = mB - mA
Quá trình oxi hoá Fe - 3e ---> Fe3+
m/56 3m/56
Quá trình khử O2 + 4e --> 2O2-
(12-m)/32 4(12-m)/32
NO3- + 4H+ + 3e --- > NO + 2H2O
áp dụng định luật bảo toàn e ta có : 3m/56 =(12-m)/8 + 0,1
 m = 10,08 gam
Thí dụ 2. Đốt cháy 5,5 gam bột Fe bình đựng O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm các oxit Fe2O3¬ , Fe3O4 , FeO và Fe dư. Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu đượcV lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có dB/ H2 = 19 . Tính V ở (đktc)
Giải : gọi a là số NO2 và b là số mol NO trong B
Ta có mO2 = 7,36- 5,6 = 1,76 gam => nO2 = 0,055 mol
Fe -----> Fe+3 + 3e
0,1 0,3 (mol)
NO3- + 2H+ + 1e --- > NO2 + H2O
a 2a a a
NO3- + 4H+ + 3e --- > NO + 2H2O
b 4b 3b b
O2 + 4e ----> 2O-2
0,055 4.0.055 (mol)
Ta có 0,3 = a + 3b + 4. 0,055 (mol)
 a+ 3b = 0,08 (I)
mặt khác dB/H2 = (II)
Từ(I) và (II) => a= b = 0,02 mol
V = 22,4(a+b) = 0,896 (lít)
Thí dụ 3. Nung m gam bột Fe trong O2 thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X . Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thoát ra 0,56 lít khí NO duy nhất (đktc) .Tìm giá trị của m ?
Tương tự thí dụ 1 ta có 3m/56 = (3-m)/8 + 0,075
 m = 2,52 gam
thí dụ4. (HSGbảng A- 10-2007-2008)
Để m gam A ngoài không khí, sau một thời gian được hỗn hợp rắn có khối lượng 75,2 gam gồm FeO, Fe2O3 Fe3O4 và phần Fe chưa bị oxi hoá. Cho A phản ứng hết với H2SO4 đặc, đun nóng được 6,72 lít SO2 ở đktc. Tìm giá trị m?
Giải : Số mol SO2 = 6,72/22,4 =0,3 mol
Ta có khối lượng oxi = 75,2 –m
Quá trình oxi hoá Fe --> Fe3+ + 3e
m/56 3m/56
Quá trình khử: O2 + 4e --> 2O-2
(75,2 –m)/32 (75,2 –m)/8
Quá trình khử : S+6 + 2e S+4
2*0,3 mol 0,3 mol
áp dụng bảo toàn e : 3m/56 = (75.2-m)/8 + 0,6
--> m = 56
Dạng 2. Khử Fe2O3 bằng khí CO hoặc H2 thu được hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3¬ , Fe3O4 , FeO sau đó hoà tan hoàn toàn hỗn hợp bằng dung dịch HNO3 dư hoặc dung dịch gồm HNO3 và H2SO4 đặc dư thu được một khí hoặc hỗn hợp khí .
Nhận xét:
- Trong phản ứng khử oxit Fe bằng CO ,H2 thì số mol nguyên tử O trong oxit bị khử = số mol CO (hay H2) phản ứng = Số mol CO2 (hay H2O) tạo thành.
mrắn sau = mrắn trước – nCO(hoặc CO2)*16 hay mrắn sau = mrắn trước – nH2( hay H2O) *16
- Khi hoà tan các oxit bằng dung dịch axit không có tính oxi hoá mạnh luôn có số mol H+ phản ứng = 2 số mol nguyên tử oxi trong oxit.
Trong trường hợp này chất khử là CO và C ,H2 còn chất oxi hoá l
Phương pháp bảo toàn electron và phân dạng bài tập
Một số dạng toán thường gặp áp dụng bảo toàn electron
Dạng1. Oxi hoá sắt bằng O2 thu được hỗn hợp Fe2O3¬ , Fe3O4 , FeO và Fe còn dư . Sau đó oxi hoá hoàn toàn hỗn hợp bằng dung dịch HNO3 dư hoặc H2SO4 đặc nóng dư thu được một khí hoặc một hỗn hợp khí.
Trong trường hợp này chất khử là Fe : Fe-3e --> Fe3+¬
Chất oxi hoá là O2 : O2 + 4e---> 2O2-
Chất oxi hoá là HNO3 N+5 + (5-x)e N+x
Chất oxi hoá là H2SO4 đặc nóng : S+6 + (6-x)e S+x
Viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử sau đó sử dụng định luật bảo toàn e
Ta có Số mol chất khử nhường(Fe) = ne( oxi nhận) + ne(NO3- hoặc SO42- đặc nóng nhận)
thí dụ1. Để m gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp B gồm Fe và các oxit Fe2O3¬ , Fe3O4 , FeO. Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Tính khối lượng m của A
Giải : số mol NO = 2,24/22,4 = 0,1 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mO2 = mB - mA
Quá trình oxi hoá Fe - 3e ---> Fe3+
m/56 3m/56
Quá trình khử O2 + 4e --> 2O2-
(12-m)/32 4(12-m)/32
NO3- + 4H+ + 3e --- > NO + 2H2O
áp dụng định luật bảo toàn e ta có : 3m/56 =(12-m)/8 + 0,1
 m = 10,08 gam
Thí dụ 2. Đốt cháy 5,5 gam bột Fe bình đựng O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm các oxit Fe2O3¬ , Fe3O4 , FeO và Fe dư. Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu đượcV lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có dB/ H2 = 19 . Tính V ở (đktc)
Giải : gọi a là số NO2 và b là số mol NO trong B
Ta có mO2 = 7,36- 5,6 = 1,76 gam => nO2 = 0,055 mol
Fe -----> Fe+3 + 3e
0,1 0,3 (mol)
NO3- + 2H+ + 1e --- > NO2 + H2O
a 2a a a
NO3- + 4H+ + 3e --- > NO + 2H2O
b 4b 3b b
O2 + 4e ----> 2O-2
0,055 4.0.055 (mol)
Ta có 0,3 = a + 3b + 4. 0,055 (mol)
 a+ 3b = 0,08 (I)
mặt khác dB/H2 = (II)
Từ(I) và (II) => a= b = 0,02 mol
V = 22,4(a+b) = 0,896 (lít)
Thí dụ 3. Nung m gam bột Fe trong O2 thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X . Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thoát ra 0,56 lít khí NO duy nhất (đktc) .Tìm giá trị của m ?
Tương tự thí dụ 1 ta có 3m/56 = (3-m)/8 + 0,075
 m = 2,52 gam
thí dụ4. (HSGbảng A- 10-2007-2008)
Để m gam A ngoài không khí, sau một thời gian được hỗn hợp rắn có khối lượng 75,2 gam gồm FeO, Fe2O3 Fe3O4 và phần Fe chưa bị oxi hoá. Cho A phản ứng hết với H2SO4 đặc, đun nóng được 6,72 lít SO2 ở đktc. Tìm giá trị m?
Giải : Số mol SO2 = 6,72/22,4 =0,3 mol
Ta có khối lượng oxi = 75,2 –m
Quá trình oxi hoá Fe --> Fe3+ + 3e
m/56 3m/56
Quá trình khử: O2 + 4e --> 2O-2
(75,2 –m)/32 (75,2 –m)/8
Quá trình khử : S+6 + 2e S+4
2*0,3 mol 0,3 mol
áp dụng bảo toàn e : 3m/56 = (75.2-m)/8 + 0,6
--> m = 56
Dạng 2. Khử Fe2O3 bằng khí CO hoặc H2 thu được hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3¬ , Fe3O4 , FeO sau đó hoà tan hoàn toàn hỗn hợp bằng dung dịch HNO3 dư hoặc dung dịch gồm HNO3 và H2SO4 đặc dư thu được một khí hoặc hỗn hợp khí .
Nhận xét:
- Trong phản ứng khử oxit Fe bằng CO ,H2 thì số mol nguyên tử O trong oxit bị khử = số mol CO (hay H2) phản ứng = Số mol CO2 (hay H2O) tạo thành.
mrắn sau = mrắn trước – nCO(hoặc CO2)*16 hay mrắn sau = mrắn trước – nH2( hay H2O) *16
- Khi hoà tan các oxit bằng dung dịch axit không có tính oxi hoá mạnh luôn có số mol H+ phản ứng = 2 số mol nguyên tử oxi trong oxit.
Trong trường hợp này chất khử là CO và C ,H2 còn chất oxi hoá l

More info:

Published by: clayqn88 on Oct 29, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/21/2013

pdf

text

original

You're Reading a Free Preview
Pages 2 to 13 are not shown in this preview.

Activity (64)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Eward Ken liked this
Eward Ken liked this
dayhoahoc liked this
dayhoahoc liked this
huytn08 liked this
huy32hoa3812 liked this
tran thi diep liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->