Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
9Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
CÁC PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH TRÊN THẾ GIỚI

CÁC PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH TRÊN THẾ GIỚI

Ratings: (0)|Views: 2,019 |Likes:
Published by Ngô Túc Hòa

More info:

Published by: Ngô Túc Hòa on Nov 10, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/23/2013

pdf

text

original

 
CÁC PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH TRÊN THẾ GIỚI -PHẦN 1
( Rating.com.vn - Tuesday 11.24.09 7:57 pm )
Xếp hạng tín dụng hay xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá về rủiro tín dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiện ý trả nợ (gốc,lãi hoặc cả hai) của đối tượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính mộtcách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu. Hiệnnay, trên thế giới có hai phương pháp xếp hạng tín dụng chính là mô hìnhtoán học và phương pháp chuyên gia:
1. Mô hình toán học xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
Trước khi quyết định đánh giá tín nhiệm và ước lượng rủi ro tín dụngphát triển thành nhữn hình toán học và thống kê, việc cấp tín dụng hoàn toàn dựa trên phương pháp xét đoán. Phư pháp này sử dụng mọi loại thông tin liên quan đến khách hàng mà các chuyên viên tín dụngcần thiết và dùng các phán đoán chủ quan để đánh giá rủi ro.Phương pháp xét đoán do vậy có nhiều thiếu sót. Đầu tiên, phương pháp không đáng tin cậynó phụ thuộc vào cách thức của mỗi chủ nợ; thứ hai, quyết định có thể thay đổi từ người nàsang người khác nên khó tranh luận và truyền thụ; thứ ba là không thể giải quyết với số lượ lớn hoặc phải duy trì một hệ thống chuyên viên phân tích chi phí cao.Vì vậy, khi có sự phát triển của khoa học thống kê, những phương pháp phân tích, phân lớpdự báo nhanh chóng được ứng dụng và đã bổ sung hiệu quả cho phương pháp truyền thống,lượng hóa các chỉ tiêu đến dự báo rủi ro tín dụng. Hiện nay, các ứng dụng thống kê trongx hạng tín nhiệm lại đang chuyển mình từ mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro tín dụngsang mục tiêu đa hóa lợi nhuận cho các chủ nợ (chủ yếu là các ngân hàng).
1.1. Chỉ số Z của Edward I. Altman
Chỉ số Z được xây dựng bởi Edward I. Altman (1968), Đại Học New York, dựa vào việc ngcứu khá công phu trên số lượng lớn các công ty khác nhau tại Mỹ. Chỉ số Z là công cụ đượchai giới học thuật và thực hành, công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Mặc dù chZ được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá caMexico, Indian... Chỉ số này dựa trên phương pháp thống kê với công cụ phân tích biệt số đtố (MDA).Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5:Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, XX
1
=Vốn luânchuyểnTổng tài sản
Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn
 Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1X
2
=Lợi nhuận giữlạiTổng tài sản
Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian.
 
Sự trưởng thành của công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này. Các công ty mới thànhlập thường có tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận. Theo một nghiêncứu của Dun & Bradstreet (1993), khoảng 50% công ty phásản chỉ hoạt động trong 5 năm.X
3
=EBITTổng tài sản
Sự tồn tại và khảnăng trả nợcủa công ty sau cùng đều dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận từ các tài sản của nó. Vìvậy, tỷsốnày, theo Atlman thểhiện tốt hơn các thước đo tỷsuất sinh lợi.X
4
=Giá thị trường của vốn cổ phầnGiá sổ sách của nợ 
 Nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn
Vốn cổphần = cổphần thường + cổphần ưu đãi
Tỷ sốnày cho biết giátrịtài sản của công ty sụt giảm bao nhiêu lần trước khi công ty lâm vào tình trạng mất khảnăng thanh toán. Đây là một phiên bản đãđược sửa đổi của một trong các biến được Fisher sửdụng khi nghiên cứu tỷ suất sinh lợi của trái phiếu (1959).  Nếu tỷ sốnày thấ p hơn 1/3 thìxác suất công ty phásản là rất cao.
Đối với công ty chưa cổ phần hóa thì giá trị thị trường được thay bằng giá trị sổ sách củavốn cổ phần.X
5
=Doanh thuTổng tài sản
Đo lường khả năng quản trị của công ty đểtạo ra doanh thu trước sức é p cạnh tranh của các đối thủ khác.
Tỷ sốnày cómức ýnghĩa thấ p nhất trong mô hình nhưng nólà một tỷ sốquan trọng vì  giú p khảnăng phân biệt của mô hình được nâng cao.
X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các quốc gia khácnhau.Một số nghiên cứu vào thập niên 1960 chỉ ra rằng tỷ số dòng tiền trên nợ là tỷ số rất tốt để dự báo nhưng do trong giai đoạn này, dữ liệu về dòng tiền và khấu hao của các doanh nghiệp khôngnhất quán nên chỉ số Z của Altman không bao gồm các tỷ số có liên quan đến dòng tiền. Điềunày khá phù hợp với thực trạng về thông tin tài chính của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, hơnnữa chỉ số Z đã được sử dụng hiệu quả ở Mỹ (dự báo chính xác 95% đối với mẫu dữ liệu) vànhiều nước khác thì rất có thể cũng sẽ thực hiện tốt tại Việt Nam trong lĩnh vực xếp hạng tínnhiệm hay dự báo phá sản.Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể áp dụng theo từng loại hìnhcủa doanh nghiệp:
 
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5
 Nếu Z >2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
 Nếu 1.8< Z <2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
 Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z' = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
 Nếu Z' > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
 Nếu 1.23 < Z' < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
 Nếu Z' <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Đối với các doanh nghiệp khác:
Chỉ số Z" dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp. Vì sựkhác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 được đưa ra.Z" = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
 Nếu Z" >2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
 Nếu 1.2 < Z" < 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
 Nếu Z <1.1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao. Ngoài tác dụng cảnh báo dấu hiệu phá sản, Altman đã nghiên cứu trên 700 công ty để cho ra chỉsố Z" điều chỉnh:Z"điều chỉnh = 3.25 + Z" = 3.25 + 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4Z" điều chỉnh có tương đồng khá cao với cáchạng mức tín nhiệmtrái phiếu của S&P. Hàm ýrằng các mô hình toán học có thể sánh ngang với phương pháp chuyên gia.

Activity (9)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Hoa Xuân Trà liked this
Hoa Xuân Trà liked this
Hoa Xuân Trà liked this
Anh Tuan Tran liked this
Nguyen Ngoc liked this
Le Minh Vu liked this
ducnamday liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->