Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
46Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Phuong Xac Dinh Photpho Full

Phuong Xac Dinh Photpho Full

Ratings: (0)|Views: 4,552 |Likes:
Published by mrvungocbich
Phương pháp xác định phốt pho
Phương pháp xác định phốt pho

More info:

Categories:Types, Research, Science
Published by: mrvungocbich on Dec 20, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/09/2013

pdf

text

original

 
4500-P Phương pháp phân tích Phospho
4500-P A. Giới thiệu1. Dạng tồn tạiPhotpho (P) tồn tại trong nước tự nhiên và nước thải hầu hết tồn tại ở dụng photphat (PO
43-
). Được chia lại thành các dạng photphat đơn, photphat kép (pyro-,meta-, và dạng polyphotphat) và dạng liên kết trong các hợp chất hữu cơ. Chúng tồntại trong dung dịch, trong phân tử hoặc đất đá hoặc trong cơ thể vi sinh vật trong nước.Các dạng photphat phát sinh từ các nguồn khác nhau. Một lượng nhỏ photphatđơn hoặc photphat kép hình thành trong một số quá trình xử lý nước cấp. Một lượnglớn của những hợp chất này có thể đã được thêm vào khi nước được sử dụng trong giặthoặc làm sạch, vì các chất này là thành phần chính trong trong quá trình sản xuất chấttẩy rửa thông thường.2. Một số định nghĩa và thuật ngữPhân tích P bao gồm 2 bước: (a) chuyển hóa P từ các dạng về dạng tan của photphat đơn, và (b) phân tích hàm dạng tan này dựa vào phương pháp so màu. Việcchia P theo các dạng khác nhau được xác định tùy theo mục đính phân tích.Lọc qua giấy lọc kích thước mao quản 0,45 µm để tách riêng 2 dạng tan vàdạng huyền phù, lơ lửng của P. Không có khẳng định nào chắc chắn việc lọc qua giấylọc 0,45 µm tách loại được hoàn toàn 2 dạng của P; đó chỉ đơn thuần là phương phápthuận tiện được sử dụng rộng rãi trong các kĩ thuật phân tích.Dạng photphat xác định được bằng phương pháp so màu mà chưa cần sử dụngđến các kĩ thuật phá mẫu được gọi là “ P hoạt động”. P hoạt động thường là các photphat đơn và một phần nhỏ của bất kỳ dạng photphat cô đặc thường hình thànhtrong các quá trình thủy phân không mong muốn. P hoạt động tồn tại trong cả dạng tanvà dạng huyền phù.Việc thủy phân bằng axit ở nhiệt độ sôi giúp chuyển dạng photphat tan và dạng photphat cô đặc về dạng photphat đơn, tan. Sự thủy phân không mong muốn giải phóng một số hợp chất photphat hữu cơ, nhưng điều này có thể giảm thiểu tới tối đa bằng việc lựa chọn loại axit, thời gian thủy phân và nhiệt độ thích hợp. Thuật ngữ “axitthủy phân photpho” được ưa thích hơn “photphat cô đặc” cho mục phần này.P tồn tại trong các hợp chất hữu cơ hoặc trong các liên kết hữu cơ chỉ đượcchuyển về dạng photphat đơn bằng phương pháp phân hủy sử dụng chất ôxi hóa. Cómột số phương pháp oxi hóa được sử dụng để chuyển hóa tuy nhiên còn tùy thuộc vàodạng tồn tại của P và lượng P trong hợp chất hữu cơ. Giống như dạng P hoạt động và
 
axit-thủy phân P, P hữu cơ cũng tồn tại trong cả 2 dạng tan và dạng huyền phù, khôngtan.Tổng P cũng như dạng tan, dạng P huyền phù lơ lửng. Trong đó tùy theo phương pháp phân tích có 3 dạng chính : dạng P hoạt động, axit-thủy phân và dạnghữu cơ. Hình 4500-P:1 miêu tả các bước để phân tích mẫu Photpho thông thường. Đểđối chiếu làm đồng thời 2 mẫu: mẫu có lọc và không lọc. Phần huyền phù, lơ lửngthường được xác định bằng cách khác, tuy nhiên có thể xác định trực tiếp bằng cách phân hủy mẫu còn lại trên màng lọc thủy tinh.Hình 4500-P:13. Lựa chọn phương pháp1. Phương pháp phân hủy mẫu
 
Vì phopho có thể tồn tại trong các liên kết của chất hữu cơ, phương pháp oxihóa phân hủy mẫu để xác định photpho tổng cần phải phân hủy một cách hiệu quả nhấtđể chuyển hóa photpho về dạng photphat đơn. Có 3 phương pháp được miêu tả trong phần 4500-P.B.3, 4500-P.B.4 và 4500-P.B.5. Phương pháp sử dụng axit perchloric là phương pháp mạnh và tốn thời gian nhất, được khuyến cáo chỉ sử dụng cho các mẫuđặc biệt khó khăn như các mẫu trầm tích. Phương pháp sử dụng axit nitric-sulfuricđược đề xuất sử dụng cho hầu hết các mẫu. Bởi đến nay phương pháp đơn giản nhất làkỹ thuật oxi hóa bằng persulfate. Oxy hóa sử dụng persulfate kết hợp với ánh sáng cựctím cho hiệu quả cao trong hệ thống phân hủy mẫu tự động / xác định bằng phân tíchdòng chảy phun (4500-PI). Tuy nhiên phương pháp này được khuyến cáo được kiểmtra lại với một hoặc nhiều trong những kỹ thuật phá mẫu mạnh hơn và được thông quanếu cho kết quả giống nhau.Sau khi phá mẫu, xác định photphat đơn giải phóng bằng Phương pháp C, D, E,F, G, hoặc H. Phương pháp so màu được sử dụng nhiều hơn vì giới hạn phát hiện thấpvà loại bỏ được các yếu tố gây ảnh hưởng.
b. Phương pháp so màu
: Có 3 phương pháp để xác định photphat đơn đã được miêu tả,việc lựa chọn phương pháp nào tùy thuộc vào khoảng nồng độ PO
43-
. Phương phápvanadomolybdophosphoric (C) là phương pháp hữu ích nhất, thường để xác định nồngđộ PO
43-
từ 1-20 mg P/L. Phương pháp clorua thiếc (D) hoặc phương pháp axitAscrobic (E) phù hợp với phạm vi từ 0.01 – 6 mg P/L. Sử dụng phương pháp chiếtđược khuyên trong việc phân tích ở khoảng nồng độ thấp, và khi loại bỏ các yếu tố cảntrở. Các phiên bản tự động của phương pháp ascorbic cũng được giới thiệu trong phầnF, G và H. Cần chú ý đến những quy trình giúp áp dụng phương pháp này cho cácnồng độ rất thấp của photpho, ví dụ như để xác định nồng độ P trong nước sạch.Phương pháp sắc ký ion (phần 4110) và phương pháp độ dẫn điện ion (phần4140) hữu ích trong việc xác định photphat đơn trong mẫu không cần phân hủy (không phá mẫu).4. Độ chính xác và sai sốĐể hỗ trợ lựa chọn phương pháp phân tích, bảng 4500-P:I đưa ra một số kếtquả, kết hợp một số phương pháp phá mẫu, thủy phân, và kỹ thuật so màu cho 3 mẫunhân tạo được chuẩn bị theo công thức dưới đây:Mẫu 1: 100 µg photphat đơn (PO
43-
P/L), 80 µg muối photphat P/L (sodiumhexametaphosphate), 30 µg P hữu cơ P/L (adenylic acid), 1,5 mg NH
3
-N/L, 0,5 mg NO
3
-N/L, và 400 mg Cl
-
/L.Mu 2: 600 µg PO
43-
P/L, 300 µg mui photphat đc P/L (sodiumhexametaphosphate), 90 µg Photpho hữu cơ/L (adenylic acid), 0,8 mg NH
3
-N/L, 5.0mg NO
3 — 
 N/L, và 400 µg Cl
-
/L.

Activity (46)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Nguyen Thi Hieu liked this
nothing2902 liked this
Duy Lê liked this
minhtam142 liked this
MinhThuy100989 liked this
Hung Nguyen liked this
Hue Ha liked this
Minh Kel liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->