T
ạ
p chí Nghiên c
ứ
u Khoa h
ọ
c 2006:144-151 Tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c C
ầ
n Th
ơ
144
TÌNH HÌNH S
Ử
D
Ụ
NG TH
Ứ
C
Ă
N TRONG NUÔI CÁ TRAVÀ BASA KHU V
Ự
C
ĐỒ
NG B
Ằ
NG SÔNG C
Ử
U LONG
Lê Thanh Hùng và Hu
ỳ
nh Ph
ạ
m Vi
ệ
t Huy
1
ABSTRACT
The investigation was conducted using prepared questionnaires to survey 107 catfish farmers inthree different locations including Chau Doc town, Long Xuyen city and Can Tho – Vinh Long areas. The sample size was objectively assigned for different culture facilities in different studylocations. Samples were then randomly selected, in terms of feed types used in order to reflect thecurrent state of feed use in catfish culture. Economic evaluation was also carried out with 48 farmers out of 107 samples, that allowed to make comparison of economic efficiency between thetwo types of feeds used in different culture facilities. Data revealed that farm-made feed withcombination feeding regime is still widely practiced in cage culture in the studied areas. Pelletsare getting more popular in pond culture of pangasiid catfish. Though farmers have started using fishmeal and soybean meal as trash fish substitution, trash fish and rice-bran are still the mainingredients for farm-made feed formulation. Feed cost constitutes the largest proportion of catfish production cost for both cage and pond systems. Feed cost share in systems using pellets isalways larger than those using farm-made feed. Catfish unit production cost is lower when farm-made feed is employed and higher when pellet is used. However, unit production cost varied significantly in systems with farm-made feed.
Keywords: home made feed,Pangasius catfish, Mekong DeltaTitle: Feeds and feeding practice in Pangasius catfish culture in the Mekong delta
TÓM T
Ắ
T
Nghiên c
ứ
u
đượ
c ti
ế
n hành trên 107 h
ộ
nuôi cá
ở
3
đị
a
đ
i
ể
m khác nhau bao g
ồ
m th
ị
xã Châu
Đố
c, TP Long Xuyên và
đị
a bàn C
ầ
n Th
ơ
- V
ĩ
nh Long s
ử
d
ụ
ng các bi
ể
u m
ẫ
u ph
ỏ
ng v
ấ
n tr
ự
c ti
ế
p.C
ỡ
m
ầ
u thu
đượ
c ch
ỉ
đ
inh m
ộ
t cách khách quan cho các lo
ạ
i hình nuôi khác nhau trên các
đ
i
ạ
bàn nghiên c
ứ
u. M
ẫ
u
đượ
c thu ng
ẫ
u nhiên nh
ằ
m ph
ả
n ánh hi
ệ
n tr
ạ
ng s
ử
d
ụ
ng th
ứ
c
ă
n trong nuôicá tra. Vi
ệ
c
đ
ánh giá hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
c
ũ
ng
đượ
c ti
ế
n hành trên 48 h
ộ
nuôi trong t
ổ
ng s
ố
107 h
ộ
,cho phép so sánh hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
gi
ữ
a hai lo
ạ
i th
ứ
c
ă
n
đượ
c s
ử
d
ụ
ng trong các lo
ạ
i hình nuôi. K
ế
t qu
ả
đ
i
ề
u tra cho th
ấ
y th
ứ
c
ă
n t
ự
ch
ế
v
ớ
i ch
ế
độ
cho
ă
n ph
ố
i h
ợ
p ph
ầ
n l
ớ
n v
ẫ
n còn
đượ
c s
ử
d
ụ
ng trong nuôi bè
ở
đị
a bàn nghiên c
ứ
u. Th
ứ
c
ă
n viên ngày càng
đượ
c s
ử
d
ụ
ng r
ộ
ng rãi trong nuôi cá tra ao. M
ặ
c dù các h
ộ
nuôi
đ
ã b
ắ
t
đầ
u s
ử
d
ụ
ng b
ộ
t cá và b
ộ
t
đậ
u nành thay th
ế
cho cá t
ạ
pnh
ư
ng cá t
ạ
p và cám g
ạ
o v
ẫ
n là thành ph
ầ
n chính trong th
ứ
c
ă
n t
ự
ch
ế
. Chi phí th
ứ
c
ă
n chi
ế
m ph
ầ
nl
ớ
n nh
ấ
t trong t
ổ
ng chi phí nuôi cá tra, cho c
ả
h
ệ
th
ố
ng nuôi ao và nuôi bè. Trong các h
ệ
th
ố
ng nuôi s
ử
d
ụ
ng th
ứ
c
ă
n công nghi
ệ
p thì chi phí th
ứ
c
ă
n luôn l
ớ
n h
ơ
n các h
ệ
th
ố
ng nuôi s
ử
d
ụ
ng th
ứ
c
ă
n t
ự
ch
ế
. Giá thành trên kg cá tra cho
ă
n th
ứ
c
ă
n t
ự
ch
ế
thì th
ấ
p h
ơ
n giá thành cá nuôi cho
ă
n th
ứ
c
ă
ncông nghi
ệ
p. Tuy nhiên, giá thành bi
ế
n
độ
ng
đ
áng k
ể
trong các h
ệ
th
ố
ng cho
ă
n th
ứ
c
ă
n t
ự
ch
ế
.
T
ừ
khóa: th
ứ
c
ă
n t
ự
ch
ế
, cá Tra,
Đồ
ng b
ằ
ng Sông C
ử
u Long
1
GI
Ớ
I THI
Ệ
U
Đồ
ng b
ằ
ng sông C
ử
u long (
Đ
BSCL) là khu v
ự
c nuôi cá tra và cá ba sa l
ớ
n nh
ấ
tVi
ệ
t Nam v
ớ
i hai hình th
ứ
c nuôi chính là nuôi bè và nuôi ao. Ngoài ra, nuôi cá
đă
ng qu
ầ
ng g
ầ
n
đ
ây c
ũ
ng phát tri
ể
n nhanh và ngày càng ph
ổ
bi
ế
n h
ơ
n. V
ớ
i s
ự
pháttri
ể
n lâu
đờ
i và ngày càng ph
ổ
bi
ế
n, k
ỹ
thu
ậ
t nuôi cá tra, ba sa r
ấ
t
đ
a d
ạ
ng và
1
Khoa Th
ủ
y s
ả
n -
Đạ
i h
ọ
c Nông Lâm, Thành Ph
ố
H
ồ
Chí Minh