Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
90Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Bai Hoc Va Bai Tap Chuong Halogen Cuc Hay

Bai Hoc Va Bai Tap Chuong Halogen Cuc Hay

Ratings: (0)|Views: 8,782|Likes:
Published by bi_hpu2

More info:

Published by: bi_hpu2 on Dec 27, 2010
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/15/2013

pdf

text

original

 
Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
Chương 5: NHÓM HALOGEN
A. KIẾN THỨC CẦN NẮMI. KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN
 Nhóm halogen gồm có 5 nguyên tố nằm ở nhóm VIIA: F; Cl; Br; I; At Atatin không gặp trongtự nhiên. Atatin được điều chế nhân tạo trong các lò phản ứng hạt nhân. Vì vậy atatin được xem xétchủ yếu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.
1. Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo nguyên tử a. Cấu hình electron nguyên tử:
Các nguyên tố nhóm halogen (X) đều có cấu hình electron ngoàicùng là ns
2
np
5
b. Cấu tạo nguyên tử 
- Tính chất chủ yếu của các nguyên tử như sau
Electron hóa trBán kính nguyên t(Å)Năng lưng ion hóaĐâm đinF
2s
2
2p
5
0,6417,434
Cl
3s
2
 
3p
5
0,9913,013
Br
4s
2
4p
5
1,4411,842,8
I
5s
2
5p
5
1,3310,452,5- Hai nguyên tử halogen góp chung một đôi electron để tạo ra X
2
. Liên kết của phân tử X
2
không bềnlắm, chúng dễ tách thành 2 nguyên tử X.- Trong phản ứng hóa học, các halogen thẻ hiện tính oxi hóa mạnh.- Đây là nhóm phi kim điển hình. Tính phi kim và tính oxi hóa giảm dần từ F đến I.- Trong hợp chất, trừ F chỉ có số oxi hóa -1, các nguyên tố còn lại ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxihóa dương như: +1, +3, +5, +7. Tuy nhiên , số oxi hóa của các halogen trong hợp chất thường gặp nhấtnhư sau:+ Clo (Cl): -1, +1, +3, +5, +7+ Brom (Br): -1, +5, +7 (+7 kém bền).+ Iot (I): -1, +5, +7.
2. Sự biến đổi tính chấta. Tính chất vật lí:
Đi từ F đến I, ta thấy:- Trạng thái tập hợp: Từ khí (F
2
; Cl
2
) → lỏng (Br 
2
) → rắn (I
2
).- Màu sắc: đậm dần.- Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nòng chảy tăng dần.
b. Sự biến đổi độ âm điện:
Độ âm điện tương đối lớn, Giảm dần từ F; Cl; Br; I.
c. Tính chất hóa học của đơn chất
- Các đơn chất halogen tương tự nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của cáchợp chất do chúng tạo thành.- Tính oxi hóa giảm dần từ F; Cl; Br; I.
II. CLO:
Clo là nguyên tố halogen tiêu biểu và quan trọng nhất.
1. Tính chất vật lí 
- Ở điều kiện thường, Cl
2
là chất khí màu vàng lụt, mùi xốc, rất độc.- Clo tan trọng nước gọi là nước clo có màu vàng nhạt.- Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực hoặc ít phân cực như benzen, axeton.
2. Tính chất hóa học:
Tính chất hóa học của clo là tính oxi hóa mạnh.a. Tác dụng với kim loại: Clo tác dụng hầu hết với các kim loại (trừ Au, Pt) để tạo thành muối clorua.Khi clo phản ứng với lượng dư, thường oxi hóa kim loại lên số oxi hóa dương cao bền.Cu + Cl
2
→ CuCl
2
Fe + Cl
2
→ FeCl
2
2FeCl
2
+ Cl
2
→ 2FeCl
3
Hoặc 2Fe + 3Cl
2
→ 2FeCl
3
b. Tác dụng với phi kim:
Clo tác dụng với hầu hết các phi kim (trừ O
2
; N
2
).- Clo tác dụng với hiđro tạo thành khí hiđroclorua: H
2
+ Cl
2
→ 2HCl- Clo tác dụng với các phi kim khác. Clo thể hiện tính oxi hóa đối với các tác nhân có tính oxi hóa yếuhơn.
Bài hc và bài tp chương 5 Halogen1
t
0
t
0
t
0
as
 
Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
2P + 3Cl
2
→ 2PCl
3
2P + 5Cl
2
→ 2PCl
5
I
2
+ Cl
2
→ 2IClI
2
+ 3Cl
2
→ 2ICl
3
SO
2
+ 2H
2
O + Cl
2
→ 2HCl + H
2
SO
4
c. Tác dụng với nước:
Khi clo tan trong nước, một phần clo tham gia phản ứng tạo thành axitclohiđric và axit hipoclorơ Cl
2
+ H
2
O HCl + HClO3Cl
2
+ H
2
O
      
0
70
5HCl + HClO
3
d. Tác dụng với dung dịch kiềm
- Với dung dịch NaOH, tạo thành nước Giaven: Cl
2
+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H
2
O- Với KOH loãng lạnh, tạo hỗn hợp muối kali của clorua và hipocloritCl
2
+ 2KOH → KCl + KClO + H
2
O- Với KOH đặc nóng, tạo hỗn hợp muối kali của clorua và clorat.3Cl
2
+ 6KOH
đặc
 
    
0
5KCl + KClO
3
+ 3H
2
O
e. Tác dụng với một số dung dịch muối:
Clo sẽ oxi hóa các nguyên tố có tính oxi hóa yếu hơn nóCl
2
+ 2NaBr → 2NaCl + Br 
2
Cl
2
+ 2KI → 2KCl + I
2
↓ (màu tím)Cl
2
+ Na
2
S → 2NaCl + S↓ (màu vàng)
3. Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền là
35
Cl (chiếm 75,75%) và
37
Cl (chiếm 24,25%).- Clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối NaCl trong nước biển và muối mỏ.- Khng chứa clo phbiến trong tự nhn như khng cacnalit (KCl.MgCl
2
.6H
2
O); xinvinit(NaCl.KCl); muối mỏ (NaCl).
4. Ứng dụng:
- Trong sinh hoạt: clo được sử dụng để khử trùng nước, những dung môi chứa clo như: tetraclocacbon(CCl
4
), đicloetan (C
2
H
4
Cl
2
) dùng để tẩy dầu mỡ bám trên kim loại.- Trong công nghiệp: Clo dùng tâytrawngs vải, sợi, giấy. Làm thuốc sát trùng, sản xuất các chất vô cơ như: axit HCl, KClO
3
, sản xuất thuốc trừ sâu, sản xuất một số chất dẻo như: PVC, cao su, sợi.
5. Điều chế:
Nguyên tắc là oxi hóa Cl
-
thành Cl
2
a. Trong phòng thí nghiệm:
Người ta dùng các chất oxi hóa mạnh để oxi hóa dung dịch HCl.MnO
2
+ 4HCl
    
0
MnCl
2
+ Cl
2
↑ + 2H
2
O2KMnO
4
+ 16HCl → 2MnCl
2
+ 2KCl + 5Cl
2
↑ + 8H
2
O
b. Trong công nghiệp:
- Trong công nghiệp, người ta điện phân dung dịch có màng ngăn muối ăn.2NaCl + 2H
2
O 2NaOH + H
2
↑ + Cl
2
- Điện phân nóng chảy các clorua của kim loại kiềm. 2NaCl 2Na + Cl
2
III. HIĐROCLORUA, AXIT CLOHIĐRIC, MUỐI CLORUA1. Hiđroclorua (HCl):
Hiđroclorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, trong khôngkhí ẩm tạo thành các hạt nhỏ như sương mù. Khí Hiđroclorua tan nhiều trong nước tạo thành dungdịch axit clohiđric.
2. Axit clohiđrica. Tính chất vật lí:
Khí Hiđroclorua tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric, đạt nồng độ tốiđa là 35% (ở 20
0
C) và lúc đó khối lượng riêng là 1,19 g/cm
3
. Dung dịch HCl đặc bốc khói trong khôngkhí ẩm.
b. Tính chất hóa học:
- Tính axit: dung dịch HCl là axit mạnh+ Làm quỳ tím hóa đỏ.+ HCl tác dụng kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học tạo thành muối clorua và giải phóng khí hiđroZn + 2HCl → ZnCl
2
+ H
2
Cu + HCl → Không xảy ra.+ HCl tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối clorua và nước. Na
2
O + 2HCl → 2NaCl + H
2
OCuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O+ HCl tác dụng với bazơ tạo thành muối clorua và nước.KOH + HCl → KCl +H
2
OFe(OH)
3
+ 3HCl → FeCl
3
+ 3H
2
O+ HCl tác dụng với muối của axit yếu tạo thành muối mới và axit mới yếu hơn axit HClCH
3
COONa + HCl → CH
3
COOH + NaClCa(HCO
3
)
2
+ 2HCl → CaCl
2
+ 2CO
2
↑ + 2H
2
O
Bài hc và bài tp chương 5 Halogen2
t
0
t
0
đpncCó màng ng
 
ănđpdd
 
Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
- Tính khử: HCl khi tham gia phản ứng với chất có tính oxi hóa mạnh, HCl thể hiện tính khửMnO
2
+ 4HCl
    
0
MnCl
2
+ Cl
2
↑ + 2H
2
O2KMnO
4
+ 16HCl → 2MnCl
2
+ 2KCl + 5Cl
2
↑ + 8H
2
O2K 
2
CrO
4
+ 16HCl → 2CrCl
3
+ 4KCl + 3Cl
2
↑ + 8H
2
O
c. Điều chế- Trong phòng thí nghiệm:
Dùng NaCl
rắn
tác dụng với H
2
SO
4 đặc nóng
 NaCl + H
2
SO
4
 
      
0
200
NaHSO
4
+ HCl2NaCl + H
2
SO
4
 
      
0
400
Na
2
SO
4
+ 2HCl
- Trong công nghiệp
+ Đốt H
2
cùng Cl
2
(phương pháp tổng hợp): H
2
+ Cl
2
2HCl+ Clo hóa các hóa chất hữu cơ: CH
4
+ Cl
2
CH
3
Cl + HCl+ Ngỳa nay trong công nghiệp, người ta cũng áp dụng phương pháp sunfat giống như trong phòng thínghiệp: 2NaCl + H
2
SO
4
 
      
0
400
Na
2
SO
4
+ 2HCl
3. Muối cloruaa. Độ tan:
Đa số các muối clorua đều tan trong nước. Chỉ có AgCl; CuCl; PbCl
2
là không tan trongnước. (PbCl
2
tan trong nước nóng). Để nhận biết clo trong dung dịch, người ta thường sử dụng dungdịch AgNO
3
.
b. Ứng dụng:
KCl phân bón kali, ZnCl
2
chống mục và diệt khuẩn, AlCl
3
chất xúc tác cho nhiều phảnứng hữu cơ, BaCl
2
thuốc trừ sâu bệnh trong nông nghiệp. NaCl muối ăn, chất bảo quản thực phẩm vàlàm nguyên liệu điều chế các chất khác.
IV. SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO.1. Nước Giaven:
Nước Giaven là dd hỗn hợp muối clorua và hipoclorit của kim loại kiềm (Na, K). Nhưng trong trương trình phổ thông, nước Giaven thường được hiểu là dd hỗn hợp muối clorua vàhipoclorit của kim loại natri.
a. Tính chất:
Nước Giaven có tính oxi hóa mạnh do chúng dễ phân hủy, giải phóng oxi
b. Ứng dụng:
NaClO (hoặc KClO) có tính oxi hóa mạnh, do đó nước Giaven có tính tẩy màu và sáttrùng, dùng tẩy trắng vải sợi.
c. Điều chế:
- Dẫn Cl
2
qua bình đựng dd NaOH hoặc KOHCl
2
+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H
2
OCl
2
+ 2KOH → KCl + KClO + H
2
O- Trong công nghiệp, nước Giaven được điều chế bằng cách điện phân dd muối ăn có nồng độ từ 15 – 20% không có màng ngăn.2NaCl + 2H
2
O 2NaOH + H
2
↑ + Cl
2
Cl
2
+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H
2
O
2. Clorua vôi:
có công thức hóa học CaOCl
2
, là muối hỗn tạp của CaCl
2
và Ca(OCl)
2
.
a. Tính chất
- Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp.- Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh, tác dụng với nhiều chất khử cho ra muối và khí cloCaOCl
2
+ 2HCl → CaCl
2
+ Cl
2
↑ + H
2
O- Clorua vôi có tính bazơ, nên phản ứng với các chất có tính axit2CaOCl
2
+ CO
2
+ H
2
O → CaCl
2
+ CaCO
3
+ 2HCLO
b. Ứng dụng:
Tẩy trắng vải, sợi, giấy, clorua vôi rẻ hơn nước Giaven và hàm lượng ClO
-
cao hơn, nênđược sử dụng tẩy uế hố rác, cống rãnh, . . . . Xử lí chất độc, bảo vệ môi trường.
c. Điều chế:
Dẫn khí Cl
2
qua nước vôi trong haợc vôi sữa ở 30
0
C, ta thu được clorua vôi.Cl
2
+ Ca(OH)
2
→ CaOCl
2
+ H
2
O
3. Muối clorat:
Muối clorat quan trọng nhất là kaliclorat
a. Tính chất
- Kali clorat là chất rắn kết tinh, nóng chảy ở 356
0
C, tan nhiều trong nước.- Kali clorat có tính oxi hóa mạnh: KClO
3
+ 6HCl → KCl + 3Cl
2
+ 3H
2
O- Khi nung, kali clorat bị phân hủy cho muối clorua và khí oxi: 2KClO
3
 
      
0
500
2KCl + 3O
2
b. Ứng dụng:
Kali clorat dùng chế tạo diêm, pháo hoa, thuốc nổ.
c. Điều chế
- Dẫn khí clo qua dd kiềm nóng: 3Cl
2
+ 6KOH
      
0
100
5KCl + KClO
3
+ 3H
2
O- Điện phân không màng ngăn dd KCl 25% ở nhiệt độ 70
0
C2KCl + 2H
2
O 2KOH + Cl
2
+ H
2
Bài hc và bài tp chương 5 Halogen3
Ánh sángÁnh sángĐiện phânĐiện phân

Activity (90)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
dayhoahoc liked this
Trương Pham liked this

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->