Baøi taäp
Bài tập 3:
Một doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Các đốitượng cung cấp nguyên vật liệu cho DN đều phát hành hóa đơn GTGT với cùng thuếsuất 10%. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho.Ta có số liệu vật liệu tồn kho đầu tháng như sau:Vật liệu chính: 600kg giá thực tế 43.000đ/kgVật liệu phụ: 100kg giá thực tế 32.000đ/kgTrong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:1.Mua vật liệu chính của người bán A với số lượng 200kg, đơn giá43.500đ/kg, hàng đã nhập đủ về kho, chưa thanh toán tiền. Chi phí vận chuyểnvà bốc vác số hàng này trả bằng tiền mặt 100.000đ2.Xuất 280kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm3.Xuất vật liệu phụ cho phân xưởng sản xuất: 30kg để chế tạo sản phẩm và 15 kgđể phục vụ quản lý phân xưởng4.Mua vật liệu của người bán B chưa thanh toán tiền: Vật liệu chính 200kg, đơngiá 44.000đ/kg, vật liệu phụ 50kg đơn giá 32.400đ/kg; hàng đã về kho.5.Xuất 35kg vật liệu phụ cho bộ phận bán hàng6.Xuất 200kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm.7.Xuất 40kg vật liệu phụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản chữ T trong cáctrường hợp DN sử dụng các phương pháp tính giá hàng xuất kho như sau: Nhập trước- xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước(LIFO), đơn giá bình quân gia quyền.
Bài tập 5:
Một doanh nghiệp sản xuất áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồnkho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất tất cả các loại nguyên vậtliệu nhập kho của doanh nghiệp là 10%.Tồn đầu kỳ vật liệu như sau:
•
Vật liệu chính 5.000kg, giá thực tế 5.010đ/ kg
•
Vật liệu phụ 2.000kg, giá thực tế 1.980đ/ kgMột số tài khoản khác liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán.Tình hình nhập xuất vật liệu trong kỳ như sau:1.DN mua vật liệu chính 15.600kg, giá 5.000đ/ kg. Vật liệu chính về nhập khothiếu 600kg chưa rõ lý do, tiền chưa trả người bán A, chi phí vận chuyển bốcvác trả bằng tiền mặt 40đ/ kg theo số thực nhập.