Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword or section
Like this
3Activity

Table Of Contents

0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
GTSQLServer

GTSQLServer

Ratings: (0)|Views: 323 |Likes:
Published by newfut

More info:

Published by: newfut on Apr 27, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/01/2011

pdf

text

original

 
Lập trình SQL Server 
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SQL SERVER VÀ CSDL QUAN HỆ
I-GII THIU SQL SERVE
SQL là một hệ thống quản trCSDLQH (RDBMS) nhiều người ng kiểuClient/Server. Đây là hệ thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiệnnay.
Ứng dụng kiểu Client/Server:
Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2 phần: Một phần chạy trên Server(máychủ) và phần khác chạy trên các workstations (máy trạm).Phần Server: chứa các CSDL, cung cấp các chức năng phục vụ cho việc tổ chức vàquản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng truy cập dữ liệu. Điều nàykhông chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt dữ liệu. Tất cả dữ liệuđều được truy xuất thông qua server, không được truy xuất trực tiếp. Do đó, có độ bảo mật cao, tính năng chịu lỗi, chạy đồng thời, sao lưu dự phòng…Phần Client (Ứng dụng khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạm cho phép ngướisử dụng giao tiếp CSDL trên Server.SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL
Transact-SQL
, một versioncủa Structured Query Language. Với Transact-SQL, bạn có thể truy xuất dữ liệu, cập nhật vàquản lý hệ thống CSDL quan hệ.Với mỗi Máy chủ bạn chỉ có một hệ thống QTCSDL SQL Server. Nếu muốn có nhiềuhệ thống QTCSDL bạn cần có nhiều máy chủ tương ứng.
Các phiên bản SQL Server 2000 :
a)Phiên bản chuẩn (Standard Edition): là phiên bản cung cấp toàn bộ chứcnăng và được thiết kế nhằm chạy trên máy tính với HĐH Windows NT hoặcWindows 2000 Server. b)Phiên bản Personal Engine: Chạy trên máy đơn với HĐH Windows NT;Windows 2000 Server và cả Windows 9x. Nó hổ trợ hầu hết các tính năng của SQLServer. Do đó, bạn có thể xây dựng CSDL với phiên bản này, sau đó triển khai trêncác phiên bản khác. Ngoài ra còn các phiên bản khác chạy trên Window NT hoặc 2000 Server như :Enterprise Edition: dùng cho xí nghiệpDeveloper Edition : dùng cho các doanh nghiệp nhỏDesktop Engine
- 1 -
 
Lập trình SQL Server 
II-c Thành Phần Của Một CSDL Trong SQL Server :
Mỗi CSDL có các đối tượng sau:
1-Tables :
Table là đối tượng chính của CSDL dùng lưu trữ dữ liệu cần quản lý. Mỗi table có 1hay nhiều Field. Mỗi Field ứng với một loại dữ liệu cần lưu trữ.Table còn có các thành phần liên quan như :
a)Constraint – ng buột:
Constraint là các chỉ định ràng buột dữ liệu trong bảng hoặc các bảng khác nhautheo một quy tắc nào đó.
b)Triggers – Bẫy Lỗi:
Trigger thường chứa các mã lệnh kiểm tra dữ liệu, có tính năng tự động thựchiện khi có hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong Table như Insert, Update,Delete.
c)Indexs – Chỉ mục :
Hổ trợ cho việc sắp xếp và tìm kiếm nhanh thông tin trên table.
2-Diagram – Sơ đồ quan hệ:
Thể hiện mối quan hệ dữ liệu giữa các table.
3-Views – Khung nhìn hay table ảo:
Là đối tượng dùng hiển thị dữ liệu được rút trích, tính toán từ các Table theo nhu cầucủa người dùng.
4-Stored Procedure – Thủ tục nội:
Chứa các lệnh T-SQL dùng thực hiện một số tác vụ nào đó. Stored Proc có thể nhận vàtruyền tham số. Stored Proc được biên dịch trước, do đó thời gian thực hiện nhanh khi đượcgọi. Có nhiều Stored Proc hệ thống được định nghĩa với tiền tố “sp_” có nhiệm vụ thu thậpthông tin từ các bảng hệ thống và rất có ích cho việc quản trị.
5-User Defined Function :
Hàm do người dùng định nghĩa
6-Users :
Chứa danh sách User sử dụng CSDL. Người quản trị hệ thống cao nhất có User Name
dbo
, tên đăng nhập (Login Name) hệ thống mặc định là
sa.
Tài khoản
sa
luôn tồn tại vàkhông thể bỏ đi. Để thay đổi mật khẩu của
sa
, cách nhanh nhất là:Mở trình Query Analyzer Thực hiện thủ tục hệ thống : EXEC
SP_PASSWORD
NULL, <NewPass>
7-Roles :
Các qui định vai trò và chức năng của User trong hệ thống SQL Server 
8-Rules :
Các qui tắc ràng buộc dữ liệu được lưu trữ trên Table
9-Defaults :
Các khai báo giá trị mặc định
10-User Defined Data Type :
Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa
11-Full Text Catalogs :
Tập phân loại dữ liệu Text.
III-CÁC CSDL HỆ THỐNG CỦA SQL SERVER:
- 2 -
 
Lập trình SQL Server 
Sau khi cài đặt, SQL Server có 4 CSDL hệ thống và 2 CSDL ví dụ sau:
1-
Master:
là CSDL kiểm soát tất cả các hoạt động trên SQL Server, chứathông tin về hệ thống SQL Server : Các tài khoản đăng nhập, cấu hình hệ thống,thông tin về các CSDL đã tạo, các thủ tục hệ thống thực hiện các tác vụ quản trị hệthống, các thủ tục của người dùng tạo thêm…Ví dụ: khi User tạo CSDL mới, thêm hay xóa Stored Procedure, các thông tinnày đều được lưu trữ trong CSDL master.
Chú ý: Cần Backup CSDL Master mỗi khi bạn sửa đổi hệ thống.
2-
Model :
Chứa các template dùng làm mẫu để tạo CSDL mới. Khi bạn tạoCSDL thì SQL Server lấy tất cả các mẫu (bao gồm Tables, Views,…) từ CSDL này.
3-
MSDB:
dùng hổ trợ dịch vụ SQL Server Agent, bao gồm sắp xếp thôngtin về các công việc theo lịch biểu, các cảnh báo lỗi, các sự kiện, nhân bản. Lịch sửvề các hoạt động Backup đều được lưu trong CSDL này.Ví dụ: Khi bạn tạo một lịch trình cho việc backup dữ liệu hay lịch trình để thựchiện Stored Procedure, tất cả các tác vụ này đều lưu trong CSDL này. Nếu xóa CSDL này, bạn phải cài đặt lại nó khi cần dùng hoặc khi hệ thống yêucầu.
4-
Tempdb:
là nơi lưu trữ các thông tin tạm thời của các hoạt động trênSQL, ví dụ như các table tạm phục vụ cho việc sắp xếp dữ liệu. CSDL tempdb tựkhởi tạo lại mỗi khi SQL Server được khởi động lại.
5-
Pubs:
là CSDL mẫu về một nhà xuất bản, bao gồm các tác giả, các cuốnsách, và thông tin về việc bán sách. Hấu hết các tính năng CSDL đều được thể hiệntrong CSDL này.
6-
NorthWind:
Là CSDL hổ trợ cho việc học tập SQL Server đối vớinhững người sử dụng MS Access
IV-c Công Cụ Của SQL Server:
SS chứa các công cụ hổ trợ cho việc quản lý và truy cập CSDL :
-1Service Manager: Các dịch vụ của SQL Server:
Đây là trình quản lý các dịch vụ trên SQL Server như: MSSQL Server, SQL Server Agent, Microsoft Distrinuted Transaction Coordinator (MS DTC).
MSSQL Server : là RDBMS, xử lý các phát biểu Transact-SQLvà quản lý các file lưutrữ các CSDL
SQL Server Agent : dùng lập lịch thực hiện tự động các công việc như Backup dữ liệu,Replication, …
Microsoft Distributed Transaction Coordinator (
MSDTC): Hổ trợ cho các ứng dụngClient làm việc với các dữ liệu được phân bổ trên nhiều máy chủ.
- 3 -

Activity (3)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
hoangbmw84 liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->