Welcome to Scribd. Sign in or start your free trial to enjoy unlimited e-books, audiobooks & documents.Find out more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
19Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
TÀI LIỆU-NGỮ-DỤNG-HỌC - K09BC

TÀI LIỆU-NGỮ-DỤNG-HỌC - K09BC

Ratings:

5.0

(1)
|Views: 3,063|Likes:
Published by nganhangdethicuatoi

More info:

Published by: nganhangdethicuatoi on May 09, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF or read online from Scribd
See more
See less

06/16/2015

pdf

 
 NHÓM 4 K09 BÁO CHÍ 
Chương 6NGHĨA TƯỜNG MINH (HIỂN NGÔN)VÀ NGHĨA HÀM ẨN (HÀM NGÔNI. KHÁI NIỆM1. Nghĩa tường minh
Ví dụ : Sp1 -
 Anh Ba đi đâu?
Sp2 -
 Anh Ba đi lấy thuốc cho vợ.
Hai phát ngôn trên đều có thể hiểu trực tiếp trên câu chữ (không dựa vào ngữcảnh, ngôn cảnh) thông qua ý nghĩa của các yếu tố ngôn ngữ. Đó là nghĩatường minh.
Ý nghĩa được nói ra trực tiếp nhờ các yếu tố ngôn ngữ (âm, từ, kết hợp câu)được gọi là ý nghĩa tường minh (nghĩa hiển ngôn, nghĩa theo câu chữ)
2. Nghĩa hàm ẩn
Ví dụ:
 Anh Ba phải đi lấy thuốc cho vợ.
Phát ngôn này có các nghĩa không thể hiện trực tiếp trên câu chữ như:
(1) Anh Ba đã có vợ.(2) Vợ anh Ba bị ốm hoặc vợ anh Ba làm nghề bán thuốc.(3) Anh Ba không có nhà.(4) Anh Ba không có thời gian để làm việc gì với ai.(5) Anh Ba không thể cho ai đó mượn tiền.Các nghĩa (1) → (5) gọi là nghĩa hàm ẩn. Trong đó nghĩa (3), (4), (5) phụthuộc vào ngữ cảnh. Nghĩa (1), (2) không phụ thuộc vào ngữ cảnh.
 Nghĩa hàm ngôn là nghĩa không được nói ra trực tiếp, người nghe phải dùng đến thao tác suy ý, phải dựa vào những yếu tố ngoài ngôn ngữ (ngữ cảnh), phải dựa vào ngôn cảnh (tức là các phát ngôn trước và sau phát ngôn đang  xét), dựa vào các qui tắc điều khiển hành vi ngôn ngữ, điều khiển lập luận,điều khiển hội thoại... mới nắm bắt được
. Nghĩa hàm ẩn chia làm 2 loại: hàm ý và tiền giả định.
II. TIỀN GIẢ ĐỊNH1. Khái niệm tiền giả định
 
Trong ví dụ trước, các nghĩa (1), (2) gọi là nghĩa tiền giả định.
Tiền giả định là những hiểu biết đã được các nhân vật giao tiếp mặc nhiênthừa nhận, dựa vào chúng mà người nói tạo nên ý nghĩa tường minh trong  phát ngôn của mình.Ví dụ 2: Tôi mặc chiếc áo đỏ
có tiền giả định
“Tồn tại một chiếc áo đỏ”
Có thể hiểu tiền giả định là luôn luôn đúng. Tuy nhiên trong giao tiếp thôngthường, không phải không có những trường hợp người nói tạo ra một phátngôn mà ý nghĩa tường minh dựa trên một tiền giả định sai. Đây là chiến lượchội thoại, chiến lược gài bẫy tiền giả định.Ví dụ : Sp1-
Bao giờ thì cậu trả tiền cho mình?
 Nhưng thực tế Sp2 không mượn tiền của Sp1)Sp2 (Cãi lại)
- Tớ vay tiền của cậu bao giờ mà trả.
Tương tự, những câu hỏi kiểu “bắt nọn” cũng là một chiến lược gài bẫy tiềngiả định. Khi mà người hỏi chưa biết rõ đúng hay không đúng nội dung hỏi,nếu người được hỏi không tinh thì sẽ tự xác định nội dung hỏi đó cho ngườihỏi.Ví dụ: Sp1 -
 Này tối qua cậu đi chơi với ai đấy?
(Thực ra Sp1 chưa biết rõ Sp2 đi chơi hay không đi chơi)Sp2 - (Nếu không tinh ý với hành động hỏi của A thì sẽ trả lời)-
 A...đi chơi với Lan một tí!
2. Phân loại tiền giả định
 Nghĩa tiền giả định được phân ra thành 2 loại:- Tiền giả định ngôn ngữ- Tiền giả định bách khoa.Ví dụ :
- Vũ hội làm chúng ta quên rằng bây giờ đã là 12 giờ khuya.
Phát ngônnày có các nghĩa tiền giả định sau :(1)
Có một cuộc vũ hội.
(2)
Vũ hội tổ chức vào ban đêm
(3)
Vào ban đêm không nên thức quá khuya để ảnh hưởng đến sức khoẻ và ảnhhưởng đến những người khác đã nghỉ ngơi.
(
4)12 giờ khuya, theo Việt Nam là đã quá khuya.
 Nghĩa (1) (2) là nghĩa tiền giả định ngôn ngữ. Nghĩa (3) (4) là nghĩa tiền giả định bách khoa.
Tiền giả định ngôn ngữ là những tiền giả định được diễn tả bởi các tổ chứchình thức của phát ngôn.
 
Tiền giả định bách khoa là bao gồm tất cả những hiểu biết về hiện thực màcác nhân vật giao tiếp cùng có chung, trên nền tảng đó nội dung giao tiếp hình
 
thành và diễn tiến.
Bài tập: Tìm tiền giả định trong các phát ngôn sau và phân loại chúng:1. Tàu ngừng chạy.2. Nó nhắm mắt.3. Vũ Trọng Phụng đã chết trong cảnh nghèo khổ.4. Nó lại về Hội An.5. Hiện nay, anh Xuân tiếp tục học đại học.6. Tôi xin nói tiếp vấn đề này7. Con chị Lan đang ốm.8. Đóng cửa lại!9. Đừng làm ồn.10. Bao giờ rau diếp làm đìnhGỗ lim làm ghém thì mình lấy taBao giờ chạch đẻ ngọn đaSáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
III. HÀM Ý1. Khái niệm hàm ý
 Hàm ý là những hiểu biết có thể suy ra từ ý nghĩa tường minh và tiền giảđịnh của ý nghĩa tường minh. Nghĩa hàm ý lệ thuộc sâu sắc vào hoàn cảnh giao tiếp.
Ví dụ
- Vũ hội làm chúng ta quên rằng bây giờ đã 12 giờ khuya.
 Nghĩa hàm ý:
Chúng ta phải giải tán thôi.Ví dụ 2
: Phát ngôn A: “Trời nóng quá”, ngoài ý nghĩa tường minh thông tin vềthời tiết còn có những hàm ý khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau.Chẳng hạn:- Khi Sp1 và Sp2 đang ở trong một căn phòng ngột ngạt thì phát ngôn A có thểlà yêu cầu mở cửa sổ hay mở quạt.- Khi Sp1 và Sp2 đang ở trên đường đi thì phát ngôn A có thể là lời đề nghịnên nghỉ chân ở dưới một bóng râm.- Khi hai người đang đi ngang trước một cửa hàng giải khát thì phát ngôn A cóthể là lời bộc lộ giá như có một ly nước mát.- Khi người khách mới đến, chủ nhà tỏ vẻ ái ngại cho khách “Trời nóng quá”.Lúc này phát ngôn này lại mang nghĩa là “Anh vất vả quá”.
2. Phân loại hàm ý
Hàm ý chia ra 2 loại :- Hàm ý ngữ nghĩa (dẫn ý)- Hàm ý ngữ dụng học (ngụ ý)
a. Hàm ý ngữ nghĩa
là hàm ý được suy ra từ nội dung ngữ nghĩa tường minhcủa phát ngôn.

Activity (19)

You've already reviewed this. Edit your review.
tiendanghia18101992 added this note
Rất hay, cám ơn tác giả!
1 thousand reads
1 hundred reads
Sun Flowers liked this
htd51015914 liked this
htd51015914 liked this
Chuột Hôi liked this
Pé Pi liked this
Li Ti liked this

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->