Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
2Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
mmtd08vt4_2

mmtd08vt4_2

Ratings: (0)|Views: 153|Likes:
Published by Hoang Duc Cuong

More info:

Published by: Hoang Duc Cuong on May 23, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/07/2012

pdf

text

original

 
ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG MẠNG MÁY TÍNH D08VT4 - 2011A.PHẦN LÝ THUYẾTCâu 1(Khoa ): Phân biệt chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói.
Chuyn mch kênhChuyn mch góiThông tin được truyền từ nguồn tới đích trên mộtkênh truyền được xác lập trước và kênh này đượcduy trì đến khi ngắt kết nối.Ưu điểm:-Tc độ truyn dữ liu đưc đảm bảo dokênh truyền được giành riêng trong suốtquá trình giao tiếp.-Thi gian trễ nh.-Không cần thêm c tín hiệu điều khiển.
-
Dùng cho các ứng dụng thời gian thực nhưtruyền audio, video. Nhược điểm:-Hiệu suất sử dụng đường truyền thấp.-Tốn thời gian để thiết lập kênh truyền gahai trạm.-Khi kênh truyền bị lỗi, phải thiết lập lại từđầu.Thông tin truyền đi dưới dạng gói,các gói có thể cókích thước khác nhau. Một gói tin thường gồm bakhối: khối thông tin điều khiển, khối dữ liệu hữuích và khối chứa thông tin kiểm tra, sửa lỗi. Các góitin được truyền độc lập trên mạng .Ưu điểm:-Hiệu suất truyền tin cao.-ng thông sử dụng có thể thay đổi.-Có các cơ chế điều khiển li đảm bảo sựtruyền tin tin cậy trong mạng.-Nếu một đường truyền bị lỗi, dữ liệu vẫncó thể đến đích theo những đường khác. Nhược điểm:-Độ trễ của các i tin lớn.-Cần có các tín hiệu điều khiển, kiểm tran m ng dung ợng dữ liệu cầntruyền.
Câu 2(Khoa): Khái niệm độ trễ trong truyền thông? Trình bày các loại trễ trong quá trình gửi mộtgói tin từ nguồn tới đích trong mạng, loại trễ nào có giá trị cố định, loại nào không?
Khái niệm: Độ trễ (L)là khoảng thời gian truyền một thông điệp từ nút này đến nút khác trong hệthống mạng.Các loại trễ trong quá trình truyền gói tin từ nguồn tới đích.-Trễ xử lý: là thời gian đóng gói hay xử lý gói tin tại các nút. Trễ này phụ thuộc vào từng loại thiết bị khác nhau.
-
Trễ truyền lan(
s
 L
.): thời gian truyền một bit thông tin trên đường liên kết từ nguồn tới đích.Kí hiệu trễ truyền lan :
 s
 L
=
 s
 D
 Trong đó: D: khoảng cách truyền giữa hai nút mạng. 
 s
: vận tốc ánh sáng.
D08-VT4 proPage 1
 
-
Trễ truyền tin (
i
): là khoảng thời gian cần thiết để truyền đi một đơn vị dữ liệu. Ví dụ trongchuyển mạch gói, đó là khoảng thời gian để truyền hết tất cả các bit của một gói tin lên đườngtruyền.Ta có:
i
=
i
 B
 Trong đó :
i
: kích thước của gói tinB: băng thông.
-
Trễ hàng đợi (
s
Q
): là thời gian xử lý tại hàng đợi trong các nút mạng. Trong mạng chuyển mạchgói, trễ hàng đời được tính bằng khoảng thời gian gói chờ từ khi vào hàng đời đến khi ra khỏihàng đợi. Trễ hàng đợi biến động phụ thuộc vào số lượng gói tin gửi đến một nút mạng. Khi màsố lượng gói tin gửi đến vượt quá tốc độ xử lý của nút, những gói tin chưa kịp xử lý được đưa lênhàng đợi để xử lý sau theo nguyên tắc vào trước, ra trước.-Những loại trễ có giá trị cố định là: trễ truyền lan, trễ xử lý. Những loại trễ này chủ yếu phụ thuộcvào thiết bị phần cứng.-Những loại trễ có giá trị thay đổi : trễ hàng đợi, trễ truyền tin. Trễ hàng đợi phụ thuộc vào slượng gói tin truyền trong mạng. Trễ truyền tin phụ thuộc vào độ dài gói tin cần truyền. vì trongmạng chuyển mạch gói, độ dài gói tin là thay đổi.
Câu 3 (Khoa): Phân biệt khái niệm bandwidth, throughput, goodput khi xác định tốc độ truyềnthông trên mạng máy tính.
Bandwidth là khối lượng dữ liệu có thể truyền tải được trong một thời gian nhất định.có thể hiểu bandwidth là tốc độ tối đa của kênh truyền. Bandwidth được tính bằng đơn vị bps(bit per second), hayBps (byte per second). Còn đối với tín hiệu analog, bandwidth được hiểu là độ rộng băng tần,là khoảngchênh lệch giữa tần số cao nhất và tần số thấp nhất trên một kênh truyền thông. Bandwidth ở đây đo bằngđơn vị Hertz.Throughput là lượng dữ liệu đi qua đường truyền trong một đơn vị thời gian. Throughput đượchiểu là tốc độ thực tế của một kênh truyền tại thời điểm nào đó, giá trị này thay đổi và thường nhỏ hơnnhiều so với bandwidth. Throughput cũng có đơn vị giống với bandwidth.Goodput là tốc độ dữ liệu hữu ích đi qua đường truyền trong một đơn vị thời gian. Ví dụ trongmạng máy tính, dữ liêu hữu ích ở đây là dữ liệu mà tầng ứng dụng(trong mô hình TCP/IP) gửi xuống màchưa qua quá trình đóng gói thêm các thông tin điều khiển hay sửa lỗi. trong mạng chuyển mạch gói, giátrị goodput thường nhỏ hơn throughput và đơn vị của goodput cũng giống đơn vị của bandwidth vàthroughput.
Câu 4 (Mai): Khái niệm về giao thức. Trình bày vai trò của các giao thức trong truyền thông
-
 Khái niệm giao thức( protocol):
là một tập hợp các quy tắc chuẩn dành cho việc biểu diễn dữ liệu, pháttín hiệu, chứng thực và phát hiện lỗi dữ liệu nhờ đó mà cácmáy tính(và cácthiết bị) có thể kết nối và trao đổithông tinvới nhau.Nói một cách dễ hiểu giao thức là tiêu chuẩn giao tiếp giữa hai hệ thống giúpchúng hiểu và trao đổi dữ liệu được với nhau.
D08-VT4 proPage 2
 
Một giao thức mạng quen thuộc là giao thức TCP/IP - một trong những giao thức của bộ giao thứcTCP/IP (
Transmission Control Protocol/Internet 
 
 Protocol 
). TCP/IP được coi là xương sống của mạngInternet.
- Vai trò của giao thức trong truyền thông:
+ Đóng gói
: trong quá trình trao đổi thông tin , các gói dữ liệu được thêm vào 1 số thông tin điều khiển , bao gồm địa chỉ đích , mã phát hiện lỗi , điều khiển giao thức …việc thêm thông tin điều khiển vào góidữ liệu được gọi là quá trình đóng gói (Encapsulation).Bên thu sẽ được thực hiện ngược lại , thông tinđiều khiển sẽ được gỡ bỏ khi gói tin chuyển từ tầng dưới lên tầng trên.
+Phân đoạn và tái hợp
: mạng truyên thông chỉ chấp nhận kích thước các gói dữ liệu cố định.Các giaothức ở các tầng thấp cần phải cắt dữ liệu thành những gói có kích thước qui định.Quá trình này gọi là quátrình phân đoạn.Ngược với quá trình phân đoạn bên phát là quá trình hợp lại bên thu.Dữ liệu phân đoạncần phải được hợp lại thành thông điệp thích hợp ở tầng ứng dụng (application).Vì vậy vấn đề bảo đảmthứ tự các gói đến đích là rất quan trọng .Gói dữ liệu trao đổi giữa hai thực thể qua giao thức gọi là đơnvị giao thức dữ liệu PDU (Protocol Data Unit).
+Điểu khiển liên kết
: Trao đổi thông tin giữa các thực thể có thể thực hiện theo 2 phương thức : hướngliên kết (Connection -- Oriented) và ko liên kết (Connectionless). Truyền thông liên kết ko yêu cầu có độtin cậy cao, ko yêu cầu chất lượng dịch vụ và ko yêu cầu xác nhận (do giao thức UDP đảm nhận).Ngượclại truyền theo phương thức hướng liên kết yêu cầu độ tin cậy cao, đảm bảo chất lượng dịch vụ và có xácnhận , trước khi 2 thực thể trao đổi thông tin với nhau giữa chúng 1 kết nối được thiết lập và sau khi traođôi xong kết nối sẽ được giải phóng (do giao thức TCP đảm nhận).
+Giám sát
: các gói tin PDU có thể lưu chuyển độc lập theo các con đườn khác nhau, khi đến đích cóthể ko theo thứ tự như khi phát.Trong phương thức hướng liên kết , các gói tin phải được yêu cầu giámsát. Mỗi một PDU có một mã tậphợp duy nhất và được đăng ký theo tuần tự. Các thực thể nhận sẽ khôi phục thứ tự các gói tin như thứ tự bên phát.
+Điều khiển lưu lượng:
liên quan đến khả năng tiếp nhận các gói dữ liệu của thực thể bên thu và sốluợng or tốc độ của dữ liệu được truyền bởi thực thể bên phát sao cho bên thu ko bị tràn ngập, đảm bảotốc độ cao nhất.Một dạng đơn giản của điều khiển lưu lượng là thủ tục dừng và đợi (Stop anh wait) ,trong đó mỗi PDU đã phát cần phải được xác nhận trước khi truyền gói tin tiếp theo.Có độ tin cậy caokhi truyền 1 số lượng nhất định dữ liệu mà ko cần xác nhận.Kỹ thuật cửa sổ trượt là thí dụ cơ chế này.Điều khiển lưu lượng là 1 chức năng quan trọng cần phải được thực hiện trong 1 số giao thức.
+Điêu khiển lỗi
:là kỹ thuật cần thiết nhằm bảo vệ dữ liệu ko bị mất or bị hỏng trong qua trình trao đổithông tin.Phát hiện và sửa lỗi bao gồm việc phát hiện lỗi trên cở sở kiểm tra khung và truyền lại cácPDU khi có lỗi.Nếu một thực thể nhận xác nhận PDU lỗi , thông thường gói tin đó sẽ được gửi trả lại.
+Đồng bộ hoá
: các thực thể giao thức có các tham số về các trạng thái và định nghĩa trạng thái, đó lácác tham số về kích thước cửa sổ, tham số liên kết và giá trị thời gian. Hai thực thể truyền thông tronggiao thức mạng.cần phải đồng thời trong cùng 1 trạng thái xác định.Ví dụ cùng trạng thái khởi tạo, điểmkiểm tra và huỷ bỏ , được gọi là đồng bộ hoá. Đồng bộ hoá sẽ khó khăn nếu thực chỉ xác định được trạngthái của hực thể khác khi nhận các gói tin.Các gói tin ko đến ngay mà phải mất 1 thời gian để lưu chuyểntừ nguồn đến đích và các gói tin PDU cũgn có thể bị thất lạc trong quá trình truyền.
+Địa chỉ hoá
: 2 thực thể có thể truyền thông được với nhau cần phải nhận dạng được nhau.Trong mạngquảng bá các thực thể phải nhạn dạng định danh của nó trong gói tin. Trong gói các mạng chuyển mạch ,mạng cần phân biệt thực thể đích để định tuyến dữ liệu trước khi thiết lập kết nối
Câu 5 (Mai) Ưu điểm của mô hình phân lớp. Trình bày các tầng (layer) của mô hình OSI: tên,chức năng, đơn vị dữ liệu của từng layer?
- Ưu điểm của mô hình phân lớp :
+ Chia hoạt động thông tin mạng thành những phần nhỏ hơn, đơn giản hơn giúpchúng ta dễkhảo sát, tìm hiểu và nghiên cứu.+Chuẩn hóa các thành phần mạng để cho phép phát triển mạng từ nhiều nhà cung cấp sản phẩm.+Ngăn chặn được tình trạng sự thay đổi của một tầng làm ảnh hưởng đến cáctầng khác, giúp mỗi tầng cóthể phát triển độc lập và nhanh chóng hơn.
D08-VT4 proPage 3

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->