Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
7Activity
P. 1
CHUONG 6-Tke

CHUONG 6-Tke

Ratings: (0)|Views: 648|Likes:
Published by Ân Lê
Chương 6

KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
1. Thế nào là kiểm soát quá trình bằng thống kê
Những công cụ thống kê như là bảng thống kê, biểu đồ Pareto, biểu đồ tần số, biểu đồ quan hệ… là một số trong rất nhiều công cụ quản lý chất lượng. Việc làm đó rất quan trọng để đánh giá sản phẩm và chọn quyết định đúng đắn. Nếu nhận thấy sản phẩm phù hợp thì tốt nhưng nếu sản phẩm không phù hợp thì đã muộn rồi: tình trạng không có chất lượng đã xảy ra. Tránh cho tình trạng không có chất lượng xảy ra là m
Chương 6

KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
1. Thế nào là kiểm soát quá trình bằng thống kê
Những công cụ thống kê như là bảng thống kê, biểu đồ Pareto, biểu đồ tần số, biểu đồ quan hệ… là một số trong rất nhiều công cụ quản lý chất lượng. Việc làm đó rất quan trọng để đánh giá sản phẩm và chọn quyết định đúng đắn. Nếu nhận thấy sản phẩm phù hợp thì tốt nhưng nếu sản phẩm không phù hợp thì đã muộn rồi: tình trạng không có chất lượng đã xảy ra. Tránh cho tình trạng không có chất lượng xảy ra là m

More info:

Published by: Ân Lê on Jun 06, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/09/2013

pdf

text

original

 
Chương 6 
KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
1. Thế nào là kiểm soát quá trình bằng thống kê
 Những công cụ thống kê như là bảng thống kê, biểu đồ Pareto, biểu đồ tần số, biểuđồ quan hệ… là một số trong rất nhiều công cụ quản lý chất lượng. Việc làm đó rất quantrọng để đánh giá sản phẩm và chọn quyết định đúng đắn. Nếu nhận thấy sản phẩm phù hợpthì tốt nhưng nếu sản phẩm không phù hợp thì đã muộn rồi: tình trạng không có chất lượngđã xảy ra.Tránh cho tình trạng không có chất lượng xảy ra là mục đích của mọi “chính sách sảnxuất không sai sót”. Để thực hiện chính sách đó thì chúng ta phải giải quyết ba vấn đề:- Chọn một quy trình sản xuất có khả năng tạo ra toàn là những sản phẩm phù hợpvới quy định kỹ thuật.- Một khi đã chọn quy trình có khả năng thì việc điều khiển nó để sản xuất một sản phẩm hay một dịch vụ phải luôn luôn phù hợp với quy định kỹ thuật.- Trong khi sản xuất thì cần cải tiến liên tục quy trình và sản phẩm.Biểu đồ kiểm soát là một công cụ có thể giải quyết những vấn đề này. Công cụ này làmột loại bảng thống kê với một hay hai biểu đồ. Người ta gọi nó là phương pháp điều khiểnquy trình bằng thống kê hay là SPC (Statistical Process Control).
2. Các loại khác biệt trong quá trình
Điều mà ai cũng biết là hai sản phẩm không bao giờ giống nhau một cách tuyệt đốicả. Sản phẩm có thể khác nhau nhiều, khác nhau ít, nhưng thế nào cũng khác nhau vì đó làmột định luật của thiên nhiên. Nếu chỉ khác biệt rất ít thì chúng ta có thể coi chúng là giốngnhau. Nhưng nếu khác biệt nhiều thì chúng ta bắt buộc phải coi chúng là khác nhau. Những khác biệt có thể chia ra làm 3 loại:-
 Khác biệt trong cùng một đơn vị
: một chiếc bánh có nơi ngọt ít và có nơi ngọtnhiều, tình trạng sần sùi của cùng một tờ giấy khác nhau từ điểm đo này đến điểm đo khác.-
 Khác biệt giữa hai đơn vị được sản xuất theo cùng một quy trình
: khi thời tiết biếnđổi đôi chút là hai thước vải cùng một loại có trọng lượng khác nhau, gió thổi hay không thổikhi chúng ta mở cửa lò là hai mẻ bánh mì sẽ ngon dòn khác nhau.-
 Khác biệt một cách chu kỳ
: chúng ta nhận thấy nồng độ mỡ trong sữa chua khácnhau nếu vắt bò buổi sáng hay vắt bò buổi chiều, độ chua nước cốt những quả dừa khác nhautùy mùa hái quả.
THỐNG KÊ TRONG KINH DOANHChương 6 – Kiểm soát quá trình bằng thống kê1
 
 Những khác biệt đó thể hiện bằng sự phân bố của những số liệu. Định luật phân bốthống kê thông thường được xác định bởi trung bình và khoảng biến thiên. Vì thế thôngthường chúng ta dùng trung bình hay khoảng biến thiên hay cả hai thông số đó để theo dõinhững biến động trong quy trình sản xuất. Chỉ cần một trong hai thông số đó biến đổi mộtcách đáng kể là chúng ta có thể nói rằng quy trình đã biến động.
3. Biểu đồ kiểm soát
3.1.
 
Tác dụng của biểu đồ kiểm soát 
:
Biểu đồ kiểm soát là biểu đồ mô tả ghi nhận sự thay đổi của quá trình dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa các tham số đo xu hướng trung tâm và độ biến thiên của quá trình. Nó cótác dụng sau:+ Căn cứ vào biểu đồ đó cho phép xác định vấn đề cần thay đổi, cần cải tiến.+ Căn cứ vào biểu đồ cho phép nhận dạng quá trình hoạt động ổn định hay không ổnđịnh, trên cơ sở phân biệt các nguyên nhân ảnh hửng đến sự biến thiên của quá trình.
3.2.
 
Đặc điểm phân tích biểu đồ
+ Là để đánh giá xem quá trình có nằm trong phạm vi kiểm soát hay không, khi quátrình được đánh giá là nằm trong phạm vi kiểm soát, có nghĩa là những biến thiên theo đặctính chất lượng sản phẩm là tương đối ổn định và nằm trong giới hạn đã được thiết lập.+ Có 2 loại nguyên nhân gây nên biến thiên của quá trình bao gồm:
-
 Nguyên nhân chung là những nhân tố vốn có trong điều kiện bình thườngvà phản ánh bản chất của quá tình.
-
 Nguyên nhan đặc biệt hình thành do những yếu tố bất thường ngoài hệthống.+ Kiểm soát quá trình dựa vào biểu đồ được tuân thủ theo nguyên tắc cơ bản củakiểm định giả thiết.
3.3. Các bước lập và phân tích biểu đồ kiểm soát 
+
 Bước 1
: Điều tra thu thập số liệu. Lập phiếu kiểm tra, ghi chép số liệu vào phiếukiểm tra.+
 Bước 2
: Tính giá trị trung bình để vẽ đường đường trung tâm CL (Central line).Đường trung tâm được xác định dựa trên cơ sở vận dụng tham số trung tâm (trung bình).+
Bước 3
: Tính giá trị và vẽ các đường giới hạn kiểm soát dưới (LCL) và giới hạnkiểm soát trên (UCL).+
 Bước 4
: Vẽ biểu đồ kiểm soát theo các vùng kiểm soát:- Vùng A tương ứng với phạm vi chênh lệch ± 3 lần độ lệch chuẩn tính từđường trung tâm (tương ứng với xác suất 99%)
THỐNG KÊ TRONG KINH DOANHChương 6 – Kiểm soát quá trình bằng thống kê2
 
- Vùng B tương ứng với phạm vi chênh lệch ± 2 lần độ lệch chuẩn tính từđường trung tâm với xác suất 95%- Vùng C tương ứng với phạm vi ±1 lần độ lệch chuẩn tính từ đường trungtâm với xác suất 68%
Chú ý
: Thông thường giá trị của đường giới hạn kiểm soát dưới và trên được tính trên cơ sở sử dụng các hằng số tính sẵn cho từng loại biểu đồ.
3.4. Phân tích biểu đồ kiểm soát:
 
Dựa trên cơ sở vận dụng quy tắc ngoài vùng kiểmsoát với 5 quy tắc cụ thể sau:- Bất kỳ giá trị nào nằm ngoài giới hạn kiểm soát- Bất kỳ 2/3 điểm liên tiếp rơi vào vùng A cùng 1 phía của đường tâm hoặc nằm ngoàivùng 2
δ
THỐNG KÊ TRONG KINH DOANHChương 6 – Kiểm soát quá trình bằng thống kê
 
AABCL
 
CLBC
Giới hạn kiểm soát trên (UCL)Đường trung tâm (CL)Giới hạn kiểm soát dưới (LCL)
3UCLLCLCL

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->