Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more ➡
Download
Standard view
Full view
of .
Add note
Save to My Library
Sync to mobile
Look up keyword
Like this
21Activity
×
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ VĨNH NHUẬN

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ VĨNH NHUẬN

Ratings: (0)|Views: 19,921|Likes:
Published by nguyenvanlai4432

More info:

Published by: nguyenvanlai4432 on Jun 13, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, DOC, TXT or read online from Scribd
See More
See less

06/03/2013

pdf

text

original

 
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ VĨNH NHUẬNHUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
PHẦN I:ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNGTHÔNTRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIAI ĐOẠN 2005 – 2009I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:
- Vị trí địa lý của xã: phía đông giáp: xã Vĩnh Lợi, Vĩnh Thành; phíatây giáp: xã Tân Phú; phía nam giáp: xã Vĩnh Phú huyện Thoại Sơn; phía bắc giáp: xã Vĩnh Hanh, Vĩnh Bình;- Tổng diện tích tự nhiên: 3.800 ha; trong đó diện tích nông nghiệp3.349 ha; đất lâm nghiệp 31,38 ha. Xã có 06 ấp; dân số (theo điều tra thốngkê mới nhất) có: 1.854 hộ với tổng số nhân khẩu: 8.442 người, trong đó sốhộ sống bằng nghề nông chiếm: 82,6 %. Dân cư gồm người Kinh chiếm:98,48%, người Khmer chiếm: 1,4%, người Hoa chiếm 0,12%...- Tiềm năng thế mạnh của xã là nguồn tài nguyên đất có lượng phù sadồi dào, có nguồn nước mặt đảm bảo cho sản xuất phát triển, giao thôngthủy bộ thuận tiện, giáp với các vùng lân cận trong ngoài huyện đặc biệt lànguồn lao động dồi dào. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, thâm canh tăng vụtạo điều kiện cho công nghiệp cơ khí, xay sát lúa gạo, các nghề tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ thương mại phát triển và nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi giasúc, gia cầm… nhưng chưa được khai thác triệt để.- Do điều kiện xa trung tâm tỉnh, huyện những năm trước đây xã córất nhiều khó khăn về kinh tế, mức thu nhập bình quân đầu người thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông đi lại khó khăn. Hòa cùng công cuộc đổimới của Đảng, thực hiện chủ trương của Huyện ủy- UBND Huyện. Đảng bộvà nhân dân Vĩnh Nhuận quyết tâm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịchcơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân. Bên cạnh những thuận lợi còn nhiều khókhăn do tác động khủng hoảng tài chính thế giới, tình hình lạm phát, giá cả biến động, việc tiêu thụ lúa và giá lúa thấp làm ảnh hưởng rất lớn đến sảnxuất và đời sống nhân dân. Nhưng với quyết tâm của Đảng bộ, chính quyềnvà nhân dân đã và đang ra sức khắc phục khó khăn, đưa xã nhà phát triểntrên từng lĩnh vực như sau:
 
A. V
Ề PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP:1. Về phát triển trồng trọt:
- Tổng diện tích gieo trồng năm 2009 đạt 7.688ha, tăng 500ha so năm2005. Trong đó: diện tích gieo trồng lúa 7.668ha, tăng 500ha so năm 2005;hoa màu các loại và cây trồng khác 20ha, tăng 05 ha so năm 2005. Hệ số sửdụng đất đạt 2,28 lần, tăng 0,15 lần so năm 2005.- Năng suất lúa bình quân năm 2009 đạt 13,5 tấn/ha, không tăng sonăm 2005. Năng suất hoa màu các lọai và cây trồng khác: bắp, rau đậu: 30tấn/ha.- Sản lượng lương thực năm 2009 đạt 47.558 tấn, tăng 1.261 tấn som 2005. nh quân ơng thực đầu nời năm 2009 đạt 5.633kg/người/năm, tăng 270 kg so năm 2005. Sản lượng hoa màu các loại: 600tấn.Kết quả thực hiện xã hội hóa công tác sản xuất giống ở địa phương,ứng dụng Chương trình “3 giảm - 3 tăng” trong sản xuất lúa tính đến cuốinăm 2009, có 02 tổ sản xuất giống, diện tích 683 ha, có 2.500 hộ nông dântham gia chương trình “3 giảm - 3 tăng”, diện tích ứng dụng chương trình3.188ha.
2. Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
- Tổng đàn trâu, bò năm 2009 đạt 169 con, tăng 29 con so năm 2005;trong đó đàn bò đạt 143 con. Tỷ lệ bò lai sind đạt 100%.- Tổng đàn heo năm 2009 đạt 1.096 con, tăng 04 con so năm 2005;trong đó heo giống lai đạt 100%. Tổng đàn gia cầm năm 2009 đạt 30.978con, tăng 387 con so năm 2005.
3. Thủy sản:
 - Diện tích mặt nước nuôi thủy sản năm 2009 đạt 11,87 ha, tăng 04 haso năm 2005; trong đó DT nuôi cá 11,87 ha (cá tra: 10 ha);- Số lồng bè nuôi 04 cái;- Sản lượng nuôi thủy sản năm 2009 đạt: 5.000 tấn, giảm 957 tấn sonăm 2005; trong đó sản lượng cá tra 3.051 tấn; sản lượng cá lóc: 1.949 tấn.
4. Giá trị sản xuất nông, thủy sản bình quân trên 01 ha đất canhtác
(theo giá hiện hành) năm 2009 đạt 73,8 triệu đồng/ha/năm, tăng 40 triệuđồng so năm 2005.Mô hình sản xuất tiêu biểu trong xã đạt giá trị sản xuất cao, như sảnxuất thâm canh tăng vụ; sản xuất lúa giống; nuôi trồng thủy sản.
 
 
B. VỀ NÔNG DÂN, NÔNG THÔN:
Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới theo quyết định số1958/QĐ-UBND, ngày 19/10/2010 của UBND tỉnh An Giang về việc banhành bộ tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới:
I. NHÓM TIÊU CHÍ QUY HOẠCH:1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch:- Thực trạng công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch trên địabàn:
Quy hoạch chợ trung tâm xã, cụm dân cư, xây dựng vùng sản xuất vụ3, xây dựng lộ nông thôn, trạm bơm điện, kinh thủy lợi, trụ sở làm việcUBND xã, trạm y tế, trường học, khu thể thao, nhà văn hóa.Việc quản lý thực hiện quy hoạch đều đạt khá tốt góp phần đẩy mạnh bộ mặt nông thôn ngày một được khang trang, đảm bảo phát triển sản xuấtluôn tăng năng suất, đời sống nhân dân ngày càng được ổn định.
II. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI:2. Giao thông:
a. Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn xã:
- Toàn xã hiện có 17 tuyến giao thông nông thôn, tổng chiều dài 75,2km (bao gồm chiều dài đường giao thông về đến trung tâm xã và từ trungtâm xã về đến các ấp, đường liên ấp). Trong đó: láng nhựa mặt đường 7,3km, đổ pêtông mặt đường 7 km, rải cát đường đất 60,9 km.- Tổng số tuyến giao thông nội đồng là 14 tuyến tổng chiều dài 37,6km đường giao thông nội đồng (không kể đường giao thông về đến trungtâm xã và từ trung tâm xã về đến các ấp, liên ấp). Trong đó không có đườngláng nhựa và pê tông chỉ có rải cát đá cấp phối, đường đất 37,6 km.- Cầu giao thông toàn xã có tổng số 38 cây (cầu nằm trên tuyến 35cây, không nằm trên tuyến 03 cây), trong đó cầu sắt 07 cây, cầu gỗ 31 cây.
b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về giao thông nông thôn trênđịa bàn xã
(so sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958)
:
- Chỉ tiêu 2.1:
Đường giao thông chính về đến trung tâm xã: Chỉ tiêunày đạt được 51% (7,3 km đường nhựa) còn lại 7 km đường pêtông chưa đạtchuẩn, hiện đã xuống cấp cần nâng cấp sửa chửa.-
Chỉ tiêu 2.2:
đường giao thông từ trung tâm xã về đến các ấp; đườngliên ấp và đường ra cánh đồng: chỉ tiêu này đạt được 2,5% ( 2,3 km); (so chỉtiêu quy định đến năm 2015 là 40%, năm 2020 là 50%)
3. Thủy lợi:
a) Thực trạng hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã:

Activity (21)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Mai Suong liked this
Viet Bach liked this
Tùng Thanh Vi liked this
Tùng Thanh Vi liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->