Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
3Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Nghiên cứu vi khuẩn ưu thế tham gia chu trình Fe trong các điều kiện môi trường khác nhau tại Việt Nam

Nghiên cứu vi khuẩn ưu thế tham gia chu trình Fe trong các điều kiện môi trường khác nhau tại Việt Nam

Ratings: (0)|Views: 135|Likes:
Published by NP

More info:

Published by: NP on Jun 16, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/17/2012

pdf

text

original

 
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN,
 
Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
26 (2010) 114-120
 
1
 Nghiên cứu vi khuẩn ưu thế
tham gia chu trình Fe trong các
điều kiện môi trường khác nhau tại Việt Nam
 
 Nguyễn Thị Tuyền
1
,
 Nguyễn Minh Giảng
2
,
Đinh Thúy Hằng
2,
*
1
 Khoa Sinh học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội,334 Nguyễn Trãi, Hà Nội
2
Vi
ện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Hà Nội
 
 Nhận ngày
8 tháng 10
năm
2009
Tóm tắt
.
Hai chủng
 
vi khuẩn IN2 và IN12 được
phân l
ập
t
bùn
đáy
n
ước
ng
ọt
,
đại
di
ện
cho hainhóm vi khu
ẩn
chính tham gia chu trình chuy
ển
hoá s
ắt
t
ại
 
đâ
y, bao g
ồm
kh
Fe(III) b
ằng
các h
ợp
 ch
ất
h
ữu
c
ơ 
và oxy hóa Fe(II) b
ằng
nitrate. Hai ch
ủng
vi khu
ẩn
nói trên có các
đặc
 
đ
i
ểm
sinh lýhoàn toàn khác bi
ệt
nhau. C
hủng IN2 được phân lập từ mẫu bùn chân ruộng ngập nước là trực
 
khuẩn
, sinh tr
ưởng
 
kỵ
 
khí bắt buộc
b
ằng
Fe(III) ho
ặc
nitrate
, thích hợp với môi trường có nồng độmuối cao hơn 1%
. C
hủng IN12 được phân lập từ mẫu bùn đáy ao nước ngọt là vi khuẩn kỵ khí tùytiện
, có t
ế
bào hình oval
và thích hợp với môi trường có nồng độ muối
t
0
 – 
3%. C
hủng
 
IN12 thểhiện
ho
ạt
tính
khử nitrate,
oxy hóa Fe(II) cao, d
o đó có
ti
ềm
n
ă
ng
ứng dụng
th
ực
t
ế
trong vi
ệc
x
 lý các ngu
ồn
n
ước
nhi
ễm
nit
ơ 
và ion kim lo
ại
Fe(II).
Giải trình tự 16S r 
ADN
và so sánh kết quảvới ngân hàng dữ liệu đối với hai chủng IN2 và IN12 cho phép định danh các chủng này tươngứng là
 Anaeromyxobacter 
sp. IN2
(mã trình tự FJ939131)
Paracoccus
sp. IN12
(mã trình tự
GU084390).
Từ khóa
:
 Anaeromyxobacter 
,
Paracoccus
,
Vi khuẩn khử Fe(III), Vi khuẩn khử nitrate,
oxy hóaFe(II), 16S rADN.
1.
Mở 
 
đầu
 
Trong tự nhiên sắt là một
trong nh
ững
 nguyên t
m
ặt
v
ới
hàm l
ượng
 
đáng
, saucarbon, nit
ơ 
, phospho và l
ư
u hu
ỳnh
[1]. Làm
ột
nguyên t
kim lo
ại
, s
ắt
t
ồn
t
ại
 
ở 
các d
ạng
 ion v
ới
 
đ
i
ện
th
ế
oxy hoá kh
khác nhau, g
ồm
 Fe(II) và Fe(III). Trong hai d
ạng
trên ch
Fe(II) t
ồn
t
ại
 
ở 
d
ạng
hoà tan trong n
ước
, tuynhiên, do có tính kh
cao, Fe(II) nhanh chóng
_______
 
Tác giả liên hệ
.
ĐT
: +84 4 37547694E-mail: dthang@vnu.edu.vn 
b
oxy hoá thành Fe(III) trong ph
ản
 
ứng
hoáh
ọc
v
ới
oxy không khí. Do v
ậy
ion Fe(II)th
ường
ch
 
được
tìm th
ấy
trong các
đ
i
ều
ki
ện
 môi tr
ường
không có oxy, ví d
nh
ư
 
ở 
 
đáy
cácthu
v
ực
, các t
ầng
n
ước
ng
ầm
hay môi tr
ường
có pH th
ấp
[2,3]. Các vi sinh v
ật
tham gia chu trình s
ắt
g
ồm
 có (i) vi khu
ẩn
oxy hoá Fe(II) b
ằng
oxy nh
ư
 
Thiobacillus ferrooxydant 
[1], b
ằng
nitrate nh
ư
 m
ột
s
loài
Chromobacterium
,
Klebsiella
[4]hay b
ằng
quang h
ợp
 
như
Chlorobium
,
 Rhodobacter 
[5] và (ii) vi khu
ẩn
kh
Fe(III)
 
N.T. Tuyền và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự Nhiên và Công nghệ 
26 (2010) 114-120
 
2nh
ư
các loài
Geobacter 
,
Sewanella, Anaeromyxobacter 
[6, 7, 8]. Trong khi oxy hoáFe(II) b
ằng
oxy theo con
đường
sinh h
ọc
ch
 di
ễn
ra
ở 
môi tr
ường c
ó pH th
ấp
thì oxy hoáFe(II) thành Fe(III) b
ằng
nitrate và kh
Fe(III)thành Fe(II) b
ằng
m
ột
s
h
ợp
ch
ất
h
ữu
c
ơ 
hai quá trình di
ễn
ra
ở 
 
đ
i
ều
ki
ện
pH trung tính,khép kín chu trình chuy
ển
hoá s
ắt
t
ại
 
đâ
y [1].Nhi
ều
 
công trình nghiên cứu
cho th
ấy
 
sự cómặt khá phổ biển củ
a hai
nhóm vi khuẩn này ở 
 nhi
ều
 
điều kiện môi trường khác nhau, baogồm cả nước ngọt, nước lợ và nước mặn và tạinhiều vị
 
trí địa lý khác nhau trên thế giới
[7,9].Trong bài báo này chúng tôi trình bàynh
ư
ng k 
ết
qu
nghiên c
ứu
th
ực
hi
ện
 
đối
v
ới
haich
ủng
vi khu
ẩn
 
đại
di
ện
cho nhóm vi khu
ẩn
 oxy hoá Fe(II) b
ằng
nitrate và kh
Fe(III),
được
phân l
ập
t
môi tr
ường
thi
ếu
oxy trongbùn
đáy
n
ước
ng
ọt
t
ại
Vi
ệt
Nam.
2.
Nguyên liệu và phương pháp
 
2.1.
 Nguồn vi sinh vật 
 
Các chủng vi khuẩn được phân lập từ thínghiệm nuôi tích lũy
trên
mẫu bùn tự nhiêntrong môi trường kỵ khí sử dụng Fe(II) và
NO
3
 
làm chất cho và nhận điện tử tương ứng
 [4].
Mẫu bùn tự nhiên được thu thập ở đáy aonước ngọt và chân ruộng ngập nước ở ngoạithành Hà Nội.
 
2.2. Nghi
ên cứu các đặc điểm si
nh lý 
Đặc điểm sinh trưởng của các chủng vikhuẩn được tiến hành nghiên cứu trên môitrường kỵ khí dịch thể, sử dụng các chất cho vànhận điện tử khác nhau
 
(bao gồm cả oxy)
có nồng độ muối khác nhau. Sự sinh trưởngcủa vi khuẩn tại các điều kiện nuôi cấ
y khác
nhau được đánh giá thông qua thay đổi về độ
 
đục của môi trường so với đối chứng không cóvi khuẩn.
 
2.3. Nghi
ên cứu hình thái
 
Hình thái của các chủng vi khuẩn được xácđịnh đối với tế bào ở pha sinh trưởng lũy tiến.Dịch tế bào được ly tâm
10.000 vòng/phúttrong 5 phút
, sau đó sinh khối được hòa trong200 µl nước muối 0,9% và dùng làm tiêu bảntrên lam kính phủ agar. Ảnh tế bào được chụpdưới kính hiển vi đối pha, độ phòng đại 1000lần.
 
2.4. Tách ADN tổng số, nhân gen 16S rADN và xác định vị trí phân loại
 
ADN tổng số từ
các
chủng vi khuẩn đượctách chiết theo phương pháp của
Marmur(1961) [10]
với một số thay đổi để tối ưu hóa.Gen mã hóa cho 16S rARN (1500 bp) đượckhuếch đại trong phản ứng PCR sử dụng cặpmồi 27F (AGA GTT TGA TCC TGG CTC
AG) và 1492R (GGT TAC CTT GTT ACG
ACT T). Sản phẩm PCR được tinh sạch và giảitrình tự với ABI Prism BigDye Terminator cycle sequencing kit và đọc trình tự trên máytự động 3110 Avant Appied Biosystems. Trìnhtự gen sau đó được phân tích so sánh với trìnhtự 16S r 
ADN
của các loài có liên quan hiện đãcông bố trên Database DDBJ/EMBL/GenBank sử dụng phần mềm BLAST Search. Cây phânloại được dựng theo phương pháp neighbour 
- joining [11]
, trong đó đị
nh d
ạng cây đượ 
c ti
ế
nhành d
ựa trên 1000 phép so sánh đa chiề
u [12].
2.5. Đánh giá hoạt tính sinh học của các chủng vi khuẩn
 
Chủng
vi khu
ẩn
kh
nitrate
được nuôi cấytrên môi trường kỵ khí dạng dịch thể chứa
 
N.T. Tuyền và nnk.
 
/ Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự Nhiên và Công nghệ 
26 (2010) 114-120
 
3nitrate (5 mM) làm ch
ất
nh
ận
 
đ
i
ện
t
và Fe(II)ho
ặc
Mn (II) (10 mM m
ỗi
lo
ại
) làm ch
ất
cho
đ
i
ện
t
trong bình
huyết thanh thể tích 120 ml
 
đậy kín bằng nút cao su. Mẫu dịch nuôi cấy (5ml) được thu thập sau mỗi 24 h và xác địnhnồng độ các nguồn cho và nhận điện tử trongmôi trường. Nồng độ
nitrat
e được xác định
 
 bằng phương pháp so màu sử dụng thuốc thử
axit desulfofemic [13]. N
ồng độ Fe(II) đượcxác định bằng phương pháp so màu ở bướcsóng 510 nm, sử dụng thuốc thử phenanthrolin
[14].
 Nồng độ Mn (II) được xác định theo phương pháp
formaldoxime [15].V
i khuẩn khử Fe(III) được nuôi cấy trongmôi trường kỵ khí dịch thể, chứa
Fe(III
) ở dạng phức hợp với citrat
e
(tan trong nước) làmchất nhận điện tử (15 mM) và Na
-acetate (10
mM) làm chất cho điện tử. Sinh trưởng của vikhuẩn được nhận biết thông qua sự mất màucủa môi trường (màu xanh lá cây đậm do
Fe(III)-
citrate tạo ra).
 
3. Kết quả và thảo luận
 
3.1. Phân lập vi khuẩn
Hai chủng
IN2 và IN12
được
phân l
ập
t
 thí nghi
ệm
làm giàu bùn
đáy
th
y v
ực
n
ước
 ng
ọt
và chân ru
ộng
ng
ập
n
ước
qua dãy MPNs
d
ụng
môi tr
ường
khí d
ịch
th
ch
ứa
Fe(II)và NO
3
làm ch
ất
cho và nh
ận
 
đ
i
ện
t
t
ươ 
ng
ứng
. Nghiên c
ứu
 
đ
a d
ạng
v
 
đặc
 
đ
i
ểm
ditruy
ền
gen 16S rADN b
ằng
ph
ươ 
ng phápDGGE và ARDRA
đối
v
ới
nhóm vi khu
ẩn
oxyhoá Fe(II) kh
NO
3
t
ại
hai môi tr
ườ 
ng sinhthái k 
trên
ở 
Vi
ệt
nam cho th
ấy
ch
ủng
IN2
đại
 di
ện
cho nhóm vi khu
ẩn
luôn có m
ặt
 
ở 
c
2môi tr
ường
 
đ
ã nghiên c
ứu
, trong khi
đó
ch
ủng
 IN12 ch
tìm th
ấy
 
ở 
bùn
đáy
th
y v
ực
n
ước
 ng
ọt
[16]. D
ựa
trên tính
đại
di
ện
 
đối
v
ới
hainhóm vi khu
ẩn
chính tham gia chu trìnhchuy
ển
hoá s
ắt
t
ại
các môi tr
ường
nghiên c
ứu
,hai ch
ủng
này
được
l
ựa
ch
ọn
 
để
tìm hi
ểu
sâuv
các
đặc
tính sinh h
ọc
c
ũng
nh
ư
kh
n
ă
ng
ứng
d
ụng
th
ực
t
ế
.
3.1. Nghiên cứu
các
đặc điểm sinh lý của
hai
chủng vi khuẩn
IN2 và IN12
Bảng 1. Đặc điểm sinh lý của
hai
chủng vi khuẩn
IN2 và IN12
Đặc điểm sinh lý
IN2 IN12
Hô h
ấp
b
ằng
oxy(sinh tr
ưởng
 
hiếu khí
)
 + +Sinh tr
ưởng
 ph
thu
c
độ
 m
ặn
c
ủa
môitr
ường
 (% NaCl)0%
 + + +1% + + + + + +2% + + + + + +3% + + + + + +4% + + + + +5% + + + +Ch
ất
cho
đ
i
ện
t
 (kh
nitrate)Lactate + + + + + +Acetate + + + + + +Ethanol + + + + + +Benzoate + + + +Ch
ất
nh
ận
 
đ
i
ện
t
(oxyhoá lactate)NO
3
 + + + + + +Fe(III) + + +
 SO
42
 
 
 
Kết quả nghiên cứu
cho th
ấy
 
hai chủng
IN2, IN12 r
ất
khác nhau v
 
đặc
 
đ
i
ểm
sinh lý(b
ảng
1). Trong khi
chủng IN2
là vi khu
ẩn
 khí b
ắt
bu
ộc
thì ch
ủng
IN12 là vi
khuẩn kỵ khí
tùy ti
ện, có khả năng
h
ấp
b
ằng
oxy (sinh
trưởng hiếu khí
). Ngoài NO
3
 
được
s
d
ụng
 làm ch
ất
nh
ận
 
đ
i
ện
t
cu
ối
cùng, ch
ủng
IN2còn có kh
n
ă
ng s
d
ụng
Fe(III) làm ch
ất
nh
ận
 

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->