/  6
 
1
 
 Nguyễn Tăng Vũ
|
Trường Phông Thông Năng Khiếu
 
Một ứng dụng nhỏ của phép quay và vị tự quay
 
Nguyễn Tăng Vũ
 
Có thể các bạn đã quen với việc dùng phép quay trong việc giải toán hìnhhọc
,
rong bài viết nhỏ này tôi không có tham vọng viết về ứng dụng của phépquay trong việc giải toán
,
chỉ xin được trình bày ứng dụng của một tính chất quenthuộc của phép quay trong việc giải các bài toán hình học
. T
ừ đó có thể các bạnthấy được việc vẽ hình phụ trong giải toán hình học là hoàn toàn tự nhiên
,
thêm một hướng để suy nghĩ khi giải toán
.
1.
 
Một số tính chất quan trọng
 
Tính chất
1.
Xét phép quay tâm O góc quay
α biến
 AB CD

thì
,mod2
 AB CD
 

,mod
 AB CD
 
 
Do đó nếu gọi E là g
 
iao điểm của CD và AB
;
F là giao điểm của AC và BD thì ta có A
,E, C,
O đồng viên và O
, E, B,
D đồng viên
.
Từ đó ta cũng chứng minh được O
, C, F,
D đồng
viên.
Tính chất 
1’.
Tính chất trên cũng còn đúng nếu tồn tại một phép vị tự quay biến
 AB CD

.Tính
chất 
2.
Nếu có hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau và AB không song song
CD.
Khi đó tồn tại duy nhất một phép quay biến
 AB CD

.
Tâm O của phép quaylà giao điểm hai đường trung trực AC và BD
,
góc quay bằng góc giữa hai vectơ
 AB
 
CD

 
 
2
 
 Nguyễn Tăng Vũ
|
Trường Phông Thông Năng Khiếu
 
Theo tính chất 
2,
ta có thể nghĩ đến phép quay nếu chỉ có hai đoạn thẳng bằngnhau chứ không cần phải hai tam giác bằng nhau
,
và tương tự nếu ta phát hiện
haitam giác
đồng dạng thuận
(*)
 
2.
 
Áp dụng giải các bài toán hình học phẳng
 Bài toán 1.
Cho tam giác ABC
cân tại A
,
các điểm D và E lần lượt thay đổi t 
rên các
cạnh AB
, AC sao cho BD = AE.
Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác
ADE
luôn đi qua một điểm cố định khác A
.
Lời giải
.
Vì BD =
AE và BD không song song AE nên có phép quay tâm O biến B
 A và D
E.
Theo tính chất 
1
ta có ADOE nội tiếp và O thuộc đường trung trực của
AB,
mặt phác do OD
= OE n
AO cũng là phân giác góc A và tam giác ABC cân nênAO là trung trực của BC
.
Vậy O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên cốđịnh
.
Kết luận
:
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ADE luôn đi qua tâm đường tròn ngoạitiếp tam gi
ác ABC.
Bài toán 2.
Cho tam giác ABC có AB < AC,
gọi P là điểm trên cạnh AC sao cho CP
=
AB và Q là điểm trên tia BA sao cho BQ
= AC.
Gọi R là giao điểm của PQ và đườngtrung trực của BC
.
Chứng minh rằng
BAC +
BRC = 180
0
.
Lời giải
.
Gọi O là tâm của phép quay biến
 AB P

,
khi đó O là giao điểm của đườngtrung trực AP và BC và A
, B, C,
O đồng viên
.
Nếu O’ là tâm của phép quay biến
QB A

 
thì ta cũng có A
, B, C,
O’ đồ
ng viên và
O là thuộc đường trung trực của BC
, suy ra O’
O. Suy ra OA = OP = OQ.Suy ra
APQ = ½
BAC = ½
BOC =
ROC
 
3
 
 Nguyễn Tăng Vũ
|
Trường Phông Thông Năng Khiếu
 
Do đó O
, P, R,
C đồng viên
.
Khi đó
MRC =
ROC +
RCO =
APQ +
OPQ =
APO =
OAPSuy ra
BRC =
PAQ và
BAC +
BRC = 180
0
 
 
Bài toán 3.
 
Cho tứ giác ABCD với BC
=
DA và BC không song song vớ
i DA. Cho hai
điểm thay đổi F
, E
lần lượt thuộc BC và DA sao cho BF
= DE.
Gọi P là giao điểm của
AC và BD.
EF cắt BD và AC lần lượt tại Q và R
.
Chứng minh rằng đường tròn ngoạitiếp tam giác PQR luôn đi qua một điểm cố định khác P
.
Lời giải
.
Ta xét quép quay tâm O biến
 DA B

,
khi đó E
F.
Ta có O cố định
.
Khi đó ta có các tứ giác DEQO
,
ORFC nội tiếp
.
Gọi H
, I, T, J,
K lần lượt là hình chiếu của O trên các đường thẳng AD
, DB, EF, OJ vàBC.
Theo định lý về đường thẳng Simson đối với tứ giác DEQO
, ORFC ta có H, I, T
thẳng hàng và T
, J,
K thẳng hàng
.
Gọi X là giao điểm
 
của AD và BC ta có XEOF nội tiếp
, suy ra H, T,
K thẳng hàng
.

Share & Embed

More from this user

Add a Comment

Characters: ...