Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
7Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Ky Thuat Trong NAM

Ky Thuat Trong NAM

Ratings: (0)|Views: 789 |Likes:
Published by hongoclandhv

More info:

Published by: hongoclandhv on Jul 05, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/24/2013

pdf

text

original

 
TR
ƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
 D
Ự ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM
– HÀ LAN
BÀI GI
ẢNG
 
K
Ỹ THUẬT TRỒNG NẤM
 
Ng
ười
biên so
ạn
: ThS. Nguy
ễn
Bá HaiHu
ế
, 08/2009
 
0
M
ỤC LỤC
 
Trang
Bài I. M
Ở ĐẦU
 
I. Sơ lược lịch sử nghề trồng nấm ăn
..........................................................................1II. Ý ngh
 ĩa của nấm ăn trong đời sống con người
......................................................1
Bài II. SINH H
ỌC NẤM
 
I. Hình thái.......................................................................................................................3II. H
ệ thn
g phân lo
ại
n
ấm
............................................................................................4III. Sinh lý n
ấm
...............................................................................................................9
Bài III. T
ẠO GIỐNG V
À T
ỒN TRỮ GIỐNG NẤM NUÔI TRỒNG
 
I. T
ạo giống v
à t
ồn trữ giống cấp 1
.............................................................................6II. Làm gi
ống v
à nhân gi
ống cấp 2
...............................................................................8
III. Cơ sở vật chất ph
òng nuôi c
ấy giống
....................................................................9
Bài IV. K
 Ỹ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ LO
ÀI N
ẤM ĂN PHỔ BIẾN
I. K
ỹ thuật trồng Nấm mỡ (
 Agaricus
)........................................................................20II. K
ỹ thuật trồng Nấm s
ò (
Pleurotus
).......................................................................24III. K
ỹ thuật trồng Nấm rơm (
Volvariella
)................................................................28IV. K
ỹ thuật rồng Mộc nhĩ (
 Auricularia
)..................................................................33V. K
ỹ thuật trồng Nấm hương (
 Lentinus
)
.................................................................
37
 VI. K
ỹ thuật
tr
ồng một số lo
ài n
ấm khác
..................................................................411. Ngân nh
 ĩ (
Tremella fuciformis Berk.
)...............................................................412. N
ấm phiến tím (
Stropharia rugoso anmilata
).................................................423. N
ấm mùa đông (
Flammulina velutipes
)...........................................................44
Bài V. THU HÁI, C
ẤT GIỮ V
À CH
Ế BIẾN NẤM.
 
I. Thu hái n
ấm
...............................................................................................................47II. C
ất giữ nấm
..............................................................................................................47III. Ch
ế biến nấm
..........................................................................................................49
 
1
Bài IM
Ở ĐẦU
 
I. Sơ lược lịch sử nghề trồng nấm ăn.
 
T
ừ thời tiền sử con người đ
ã bi
ết hái lượm nấm trong thi
ên nhiên làm th
ứcăn. Thời Hy lạp cổ đại, nấm luôn luôn chiếm vị trí danh dự trong thực đơn của các
bu
ổi yến tiệc.
Vi
ệc trồng nấm ăn được con người tiến hành cách đây khoảng tr 
ên 2000
năm. Ở phương Đông như Trung Quốc, Nhật Bản,
Vi
ệt Nam... con người biết trồng
n
ấm hương và nấm rơm cách đây khoảng 2000 năm. Ở phương Tây, theo Athnans,
vi
ệc trồng nấm ăn được bắt đầu v
ào th
ế kỷ thứ III.
Th
ời kỳ Trung cổ, ở châu Âu cũng như các nơi khác, khoa học nói chung
c
ũng như nấm học nói ri
êng h
ầu như bị qu
ên lãng. T
ới khoảng giữa thế kỷ XVII
(1650) nh
ững người ở ngoại ô Pari bắt đầu trồng nấm mỡ th
 ì n
ấm ăn lại trở th
ànhngu
ồn thực phẩm quan trọng. Pháp là nước được coi là độc quyền về công nghiệp
s
ản xuất nấm mỡ cho tới đầu thế kỷ XX (1920).
Mãi t
ới cuối thế kỷ XIX v
à nh
ững
th
ập kỷ vừa qua con người mới bắt đầu với những thăm d
ò tr
ồng các lo
ài n
ấm ănkhác, đặc biệt l
à các loài n
ấm sống tr 
ên g
ỗ.
S
ản xuất nấm ăn tr 
ên th
ế giới đang ng
ày càng phát tri
ển mạnh mẽ. Ở nhiềunước phát triển như Hà Lan
, Pháp, Italia, Nh
ật Bản, Mỹ, Đức... nghề trồng nấm đ
ã
được cơ giới hoá cao, từ khâu xử
lý nguyên li
ệu đến thu hái, chế biến nấm đều do
máy móc th
ực hiện. Các khu vực châu Á như Đài Loan, Trung Quốc, Malaixia,
Indonexia, Singapo, Tri
ều Ti
ên, Thái Lan... ngh
ề trồng nấm cũng phát triển rất
m
ạnh mẽ.
Các loài n
ấm ăn được nuôi trồng phổ biến hiện nay thuộc các chi Nấm mỡ 
(
 Agaricus
), N
ấm hương (
 Lentinus
), N
ấm rơm (
Volvariella
), N
ấm s
ò (
Pleurotus
),M
ộc nhĩ (
 Auricularia
)... c
ủa ng
ành N
ấm đảm (
 Basidiomycota
).
II. Ý ngh
 ĩa của nấm ăn trong đời sống con người.
 
Ngày nay v
ới sự đổi mới trong quan niệm về sự dinh dưỡng đúng cách v
àh
p
lý là không c
ần nhiều năng lượng, không cần mang tr 
ên mình m
ột lượng mỡ dự
tr
ữ không cần thiết m
à là c
ần nguồn dinh dưỡng sinh học có giá
tr
ị cao, thích hợp
v
ới con người đang giảm dần lao động cơ bắp và đang gia tăng hoạt động trí tuệ.
V
ới y
êu c
ầu về nguồn dinh dưỡng như vậy th
 ì n
ấm có thể đóng vai tr 
ò h
ết sức quan
tr
ọng cho con người.
 -
Trước hết, nấm l
à ngu
ồn dinh dưỡng có giá trị cao, t
hích h
ợp cho conngười. Trong quả thể nấm tươi hàm lượng nước tới 90%, chất khô chỉ có 10
-12%.
Hàm lượng protein thay đổi tuỳ từng lo
ài n
ấm khác nhau, thấp nhất l
à m
ộc nhĩ (4
-9%) và cao nh
ất l
à n
ấm mỡ (44%). Trong tổng lượng axit amin của nấm th
 ì có t
ới
 15 - 40% là các axit amin không thay th
ế, 25
- 35% là các axit amin t
ự do. Lượng
ch
ất béo trong nấm rất thấp, khoảng 15
- 20% (n
ấm mỡ chỉ 2
- 8%). N
ấm tươi chứahàm lượng gluxit khá cao (3
-
28%) trong đó có đường pentoza (xiloza, riboza),
hexoza (glucoza
, galactoza, manoza), dixaccarit (saccaroza), đường amin, đườngrượu (monitola và iositola)..., hàm lượng chất xơ khoảng 3
-
32%. Đặc biệt, trong

Activity (7)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Pe Mon liked this
Dang Dinh liked this
Pham Tuan Anh liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->