Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
1Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
16

16

Ratings: (0)|Views: 411|Likes:
Published by Truong Ngoc Kiem

More info:

Published by: Truong Ngoc Kiem on Jul 18, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/18/2011

pdf

text

original

 
52(4): 76 - 81
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
 
4 - 2009
 76
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI RỪNG SAU NƢƠNG RẪY Ở PHÂN BAN KHE RỖ
-
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY YÊN TỬ, BẮC GIANG
 
 Nguyễn Văn Hoàn (
Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang)
 
Lê Ngọc Công (
Trường ĐH Sư phạm – 
 
 ĐH Thái Nguyên)
 
I
. Đặt vấn đề
 
Rừng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đờisống con người, đó là nơi cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị. Nơi lưu giữ nguồn gen quý chochọn lọc tự nhiên và tiến hóa của sinh vật. Thếnhưng trong quá trình phát triển, con người đã tácđộng quá mức làm cho rừng bị suy kiệt, nhiềuvùng trên trái đất đã tàn phá rừng để trồng câylương thực hoặc khai thác trắng lặp đi lặp lại nhiềulần làm cho rừng bị hủy diệt. Theo các nhà khoahọc, năm 1999 toàn thế giới chỉ còn khoảng 3.044triệu hecta. Ở Việt Nam, năm 1943 diện tích rừngchiếm 43% tổng diện tích thì nay chỉ còn 28 – 
32%,
có nơi như vùng Đông Bắc Bộ chỉ còn dưới 10%.
 
Phân ban Khe Rỗ trước đây là khu bảo tồnthiên nhiên Khe Rỗ, được thành lập năm 1995thuộc xã An Lạc
-
huyện Sơn Động
-
tỉnh BắcGiang. Là nơi có hệ thực vật phong phú và điểnhình cho vùng Đông Bắc Việt Nam. Cùng với tìnhhình chung của cả nước, trước khi thành lập, rừngở đây bị khai thác, chặt phá mạnh ở nhiều nơi, nênđể lại rừng tự nhiên có mức độ suy thoái khácnhau, chủ yếu là phục hồi sau khai thác kiệt, saunương rẫy chiếm tới gần 2/3 diện tích có rừng tựnhiên. Từ khi các tác động tiêu cực vào rừng đượcngăn chặn, rừng đang dần phục hồi trở lại. Để làmtốt công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triểnvốn rừng, những năm qua khu bảo tồn thiên nhiênTây Yên Tử đã chú trọng đến công tác phục hồirừng tự nhiên. Song để phục hồi nhanh hệ sinh tháirừng có hiệu quả, cần phải có những nghiên cứucơ bản từng đặc điểm của quá trình tái sinh quacác giai đoạn phục hồi, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, tận dụng tối đanăng lực tái sinh tự nhiên của rừng gắn liền vớiđiều kiện sinh thái của khu vực. Trong nội dung bài báo này, chúng tôi trình bày một số kết quảnghiên cứu một cách khái quá về diễn thế phục hồirừng của
 
hệ sinh thái rừng sau nương rẫy, bao gồm biến đổi thảm thực vật gắn liền với các yếu tố sinhthái theo thời gian.
 
II
. Đối tƣợng, phƣơng pháp nghiên cứu
 
1. Đối tƣợng nghiên cứu
 
Thảm thực vật phục hồi sau nương rẫy ở cáctrạng thái khác nhau về cấu trúc hình thái, thờigian phục hồi ở phân ban Khe Rỗ
-
Khu bảo tồnthiên nhiên Tây Yên Tử
-
Bắc Giang.
 
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
 
-
 Ngoài thực địa.
 
+ Trong hình vuông lớn 400m
2
(20×20m) điềutra tất cả các cây gỗ có đường kính ngang ngực ≥5cm và có chiều cao > 1,3m, ghi lại các thông số:tên loài, chiều cao vút ngọn, đường kính ngangngực, chất lượng tốt, xấu, trung bình.
 
+ Trong hình vuông lớn, lập 5 ô dạng bản 25m
2
 
(5×5m) thống kê tất cả các cây gỗ có đường kínhngang ngực < 5cm và có chiều cao > 1,3 và các cây
c
ó chiều cao nhỏ hơn 1,3m ghi lại các thông số: tênloài, chiều cao vút ngọn phân thành 6 cấp chiềucao: cấp I ≤ 0,5cm; cấp II (0,6 – 
 
1,0m); cấp III (1,1 – 
 
1,5m); cấp IV (1.6 – 
 
2m); cấp V (2,1 – 
 
3m); cấpVI > 3m, đường kính ngang ngực, phẩm chất tốt,xấu, trung bình và nguồn gốc cây tái sinh.
 
+ Ô tiêu chuẩn (OTC) được chọn theo chuỗithời gian bỏ hoá từ 1 cho đến 12 năm và được chiathành 4 giai đoạn: giai đoạn I: từ 1
-
3 năm; giaiđoạn II: từ 4
-
6 năm; giai đoạn III: từ 7
-
9 năm;giai đoạn IV: từ 10
- 12
năm.
 
+ Thông tin về thời gian bỏ hóa và lịch sử canhtác nương rẫy được thu thập thông qua phỏng vấnngười dân sở tại (thường là chủ nương rẫy bỏ hóa).
 -
Phương pháp phân tích số liệu:
các s
li
uthu th
ập, đượ 
c x
lí theo toán thông kê sinh h
ctrên ph
n m
m Excel.
III
. Kết quả nghiên cứu
 
1. Sự biến đổi tổ thành loài cây
 
Tất cả các loại rừng phục hồi ở phân ban KheRỗ thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử đềunằm ở vùng đệm và phân khu phục hồi sinh thái,chúng đều phát triển trên đất rừng đã bị tàn phá từlâu. Rừng bị tàn phá làm nương rẫy luân canhnhiều lần, tầng A bị rửa trôi cơ bản hết. Đất rừng
 
52(4): 76 - 81
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
 
4 - 2009
 77
không còn là đất rừng nguyên trạng như lúc banđầu. Năng suất canh tác thấp, có khi không cho thuhoạch, nên đồng bào bỏ hóa. Sau khi khu bảo tồn
thiên nh
iên Khe Rỗ được thành lập, nay là phân ban Khe Rỗ, khoanh giữ lại bảo vệ rừng được phục hồi dần trở lại thành một thảm thực vật mới.Thảm thực vật mới này bắt đầu bằng những loàichịu được hoàn cảnh khắc nghiệt đất đai khô cằn,nghèo kiệt, không có tiểu khí hậu của rừng. Đó lànhững loài thực vật tiên phong trên đất trống, đồinúi trọc, thường có số loài nghèo nàn. Kết quảnghiên cứu về sự biến đổi về tổ thành loài đượctrình bày ở bảng 1.
 
Giai đoạn I:
 
Rừng phục hồi dưới 3 năm có 40loài, 9 loài có đường kính ngang ngực D
1.3
≥ 5cm,có chỉ số đa dạng H
 
= 1.82, đạt 275 cây/ha, tiếtdiện ngang 1.3m
2
/ha và chiều cao trung bình5.32m, đường kính trung bình là 5.08cm. Độ tànche của cây gỗ có chiều cao lớn hơn 3m đạt 0.2.Loài cây tiên phong ưa sáng trong giai đoạnnày tổ thành chủ yếu gồm 3 loài là:
Cratoxylumcochinchinense
,
 Aporosa dioica
,
 Liquidambar  formosana
 
chiếm tới 72.7%, các loài khác chiếm27.3%. Tầng thảm tươi là cỏ quyết có mức độ rậm
dày soc, cop3.
Giai đoạn II:
 
Rừng đang ở thời phục hồi mạch.Số loài cây tái từ 40 loài giai 1 tăng lên 49 loài. Số
loài có D
1.3
≥ 5cm từ 9 loài giai đoạn 1 tăng 14loài, chỉ số đa dạng H
 
= 2.47, mật độ cây từ 275cây/ha tăng lên 800 cây/ha, độ tàn che 0.3. Loài ưuthế vẫn giữ như giai đoạn đầu gồm:
Cratoxylumcochinchinense
,
 Aporosa dioica
,
 Liquidambar  formosana
, nhưng có thêm 3 loài tham gia vàocông thức tổ thành là:
Vernonia arborea
9.4%,
Toxicodendron succedanea
8.3% và
 Xylopiavielana
12%. Tuy nhiên,
Cratoxylumcochinchinense
 
từ 22.7% giảm xuống còn 18.
8%,
 Aporosa dioica
 
từ 36.4% giảm xuống còn 17.7%,
 Liquidambar formosana
 
từ 13.6% giảm xuống còn11.3%. Chiều cao trung bình 5.82m, đường kính5.53cm với tiết diện ngang 9.23m
2
/ha. Tầng thảmtươi gồm cỏ quyết đạt độ rậm dày Cop3 và cop2.
Bảng 1.
 
Sự biến đổi
 
tổ thành loài cây
 
TT
Giai đoạn diễn thế
 Tên loàiI II III IV
 N/ha N% N/ha N% N/ha N% N/ha N%
1 Xylopia vielana 100 12.5 78 5.72 Cratoxylum cochinchinense 63 22.7 150 18.8 88 6.43 Liquidambar formosana 38 13.6 90 11.3 93 6.8 82 5.84 Aporosa dioica 100 36.4 142 17.7 238 17.4 88 6.25 Vernonia arborea 75 9.4 175 12.8 175 12.46 Toxicodendron succedanea 67 8.3 150 11.0 113 8.07 Canarium album 250 18.3 300 21.28 Prunus arborea 113 8.3 88 6.29 Erythrophleum fordii 100 7.110 Engelhardtia roxburghiana 138 9.711 Machilus bonii 88 6.212 Loài khác 74 27.3 176 22 179 13.2 243 17.213
 D
1.3
(cm) 5.08 5.53 7.95 9.3614
 H 
(m) 5.32 5.82 8.31 8.4115
G
(m
2
 /ha) 1.3 9.23 16.73 22.7116
Tổng số cây D
1.3
 
≥5cm
275 800 1363 141317 Loài/ha 40 49 54 5818
Loài cây gỗ tái sinh
9 14 23 2419 H
 
1.82 2.47 2.50 2.6720
K độ tàn che (%)
0.2 0.3 0.6 0.7521
Tổng số cây tái sinh/ha
14867 20547 21497 1957422
Độ che phủ thảm tươi
Soc, Cop3 Cop2 Cop2 Cop1
 
52(4): 76 - 81
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
 
4 - 2009
 78
Giai đoạn III:
 
Rừng đang ở thời kỳ phát triểnmạnh, tăng cả về chiều cao, đường kính, số loàicây tái sinh từ 49 loài giai đoạn 2 tăng lên 54 loài.Loài có đường kính D
1.3
≥ 5cm tăng lên 23 loài,chỉ số đa dạng H
= 2.50, với mật độ 1363 cây/ha.Số loài ưu thế vẫn giữ như giai 2 nhưng có thêm 2loài mới là:
Canarium album
18.3% và
Prunusarborea
8.3%. Hai loài
Vernonia arborea
Toxicodendron succedanea
 
tham gia tổ thành ở giai đoạn 2 tiếp tục tham
 
gia ở giai đoạn nay vớihệ số tổ thành là 12.8% và 11.0%. Rừng đạt chiềucao trung bình và đường kính trung bình là 8.31mvà 7.95cm, độ tàn che là 0,6 với tiết diện ngang đạt
16.73m
2
/ha. Tầng thảm tươi gồm cỏ quyết đạt độrậm dày cop2.
 
Giai đoạn IV:
 
So với 3 pha đầu, rừng có cấutrúc phức tạp và kích thước lớn hơn. Vào đầu phanày, các loài cây tiên phong ưa sáng có dấu hiệugiảm dần về độ nhiều, các cá thể của những loài ưasáng có giá trị kinh tế đời sống dài tăng dần lên vàthay thế dần. Số lượng loài tăng lên 1 so với pha 3và tăng lên 15 loài so với pha 1. Số cây có D
1.3
5cm tham gia tổ thành là 1413 cây/ha, trong đó có9 loài tham gia tổ thành có 6 loài của giai đoạn 3và thêm 3 loài mới xuất hiện là:
 Erythrophleum fordii
,
 Engelhardtia roxburghiana
,
 Machilusbonii
. Do tán của chúng phát triển mạnh nên độtàn che được nâng lên 0.73, đạt chỉ số đa dạng H
 
= 2.67. Chiều cao bình quân của rừng ở giai đoạnnày đạt 8.41m, đường kính bình quân là 9.36cm,tiết diện ngang 22.71m
2
/ha. Ở giai đoạn này, tầngcỏ quyết thưa dần ở mức độ thấp cop1, nguyên
n
hân chính là do ánh sáng. Ở các giai đoạn trước,do thừa ánh sáng nên cỏ quyết phát triển ở mức độrậm. Đến giai đoạn này, rừng đã bắt đầu khép tán,các loại cỏ quyết thiếu ánh sáng nên chết dần đi mộtcách đáng kể, số còn lại tập trung sức vươn lên caonhưng vẫn thiếu ánh sáng và chết dần nhường chỗcho các loài chịu bóng ưa ẩm phát triển.
2. Sự biến đổi phân bố cây theo chiều cao
 
Mật độ cây tái sinh phản ánh khả năng phụchồi rừng trong các giai đoạn của quá trình diễn thếđi lên trong từng giai đoạn. Trong đó mật độ câytái sinh theo chiều cao, số lượng cây tái sinh cầnđược nghiên cứu xem xét kỹ trong từng giai đoạncủa quá trình phục hồi. Nhìn vào tổng thể mật độcây tái sinh ở các giai đoạn của quá trình phục
 
hồi,tăng từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3 và giảm ở giaiđoạn 4.Thời gian phục hồi tăng, số loài tăng, thìmật độ cây tái sinh giảm.
 
Bảng 2
. Tổng hợp mật cây tái sinh theo chiều cao
 
Giai
đoạn bỏ
hóa
Mật độ cây tái sinh theo chiều cao
 
(cây/ha)
 
Cấp
  I 
Cấp
 II 
Cấp
 III 
Cấp
 IV 
Cấp
Cấp
VI 
Giai đoạn
I920 1680 3150 4100 4878 915
Giai đoạn
II5853 1627 1693 1307 4747 3520
Giai đoạn
III7842 3200 2075 1100 1792 5488
Giai đoạn
IV7252 3542 2436 813 1978 3553
Giai đoạn I:
Đây là giai đoạn mà ánh sángnhiều nhất, thuận lợi cho những cây ưa sáng sinhtrưởng và phát triển, nhưng do đặc điểm đất thờiđiểm nay tầng A bị rửa trôi cơ bản hết, tầng hội tụB cũng bị xói mòn nên chất dinh dưỡng khôngcòn, nên đầu giai đoạn này cỏ tranh, dây leo, cây bụi thấp phủ kín đạt 100%. Các loài cây bụi, câytiên phong ưa sáng cạnh tranh mạnh mẽ với thảmcỏ cho đến khi nó che bóng và tiêu diệt cỏ, nên ở giai đoạn này chưa có loài nào chiếm ưu thế tuyệtđối mà chủ yếu là
Cratoxylum cochinchinense
,
 Aporosa dioica
,
 Rhodomyrtus tomentosa
,
 Melastoma candium
… đạt 14867cây/ha, phân bốcây tái sinh tập trung chủ yếu ở chiều cao 1.6 – 
3m
với 8978 cây/ha. Ở dưới tán của thảm cây bụi mậtđộ cây mạ rất lớn đạt 5750 cây/ha chủ yếu là câytiên phong ưa sáng nhưng bên cạnh đó có xuấthiện nhiều cây có giá trị kinh tế nhưng lúc nhỏ cầnchịu bóng.
 
Giai đoạn II:
 
Lớp cây bụi, thảm cỏ, cây tiên phong ưa sáng đầu tiên đã tạo lập hoàn cảnh thuậnlợi, mặt đất không còn phơi trống như khi mới bỏhoá, lớp đất dưới tán đã được cải thiện về độ ẩm,chính vì vậy đã tạo điều kiện cho những cây ưusáng tiếp tục phát triển, tạo điều kiện cho các loàicây mới có mặt như
Vernonia arborea,
 
Toxicodendron succedanea
 
sinh trưởng và pháttriển phân bố cây tái sinh tập trung chủ yếu ở cỡ chiều cao 2.1 – 
3m. Cây tái sinh có ch
iều cao >3mở giai đoạn này cũng tăng nên 2605cây/ha so vớigiai đoạn 1. hiện tượng trên có thể giải thích là do

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->