Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
2Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
13 iode pxa

13 iode pxa

Ratings: (0)|Views: 301 |Likes:
Published by vanhau24
buou giap, demacvn, noi tiet mien trung, u giap, dieu trị buou giap, management thyroid, noi tiet mien trung,
buou giap, demacvn, noi tiet mien trung, u giap, dieu trị buou giap, management thyroid, noi tiet mien trung,

More info:

Published by: vanhau24 on Aug 05, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/05/2011

pdf

text

original

 
ĐÁNH GÍA HIỆU QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ IODE PHÓNG XẠỞ BỆNH NHÂN BASEDOW
 Hoàng Đức Dũng , Lê Chí Thành, Phạm Như Thế  Hà Ngọc Hoa*, Nguyễn Hải Thủy**
Bệnh Viện TWHuế. * CTy Thiết bị Y Tế Hoa Việt ** Trường Đại Học Y Khoa Huế
 EFFECTS OF RADIOIODINE I 
131
THERAPY ON GRAVES'HYPERTHYROIDISM Objective :
evaluated the effects of radioiodine
131
therapy on Graves' hyperthyroidism and factors favourible to hypothyroid 
 Patients & Methods :
112 patients with graves'diseasedivided into 3 groups ( 1 , 5 and 10 years after radioiodine
131
therapy). Patients were examined clinical features ( hyper, hypo and euthyroidism ) and thyroid function tests ( serum T3,T4 and TSH,radioactive iodine uptake ) and evaluated the weight of thyroid gland and choised the dose of radioiodine I 
131
 Results : At the time of radioiodine I 
131
therapy
: female patient was 84.8% ( p < 0.01) , mean aged was 40.1
± 
9.05 years, in which aged of 30-55 was 84 .9% ( p < 0.01). Patients with previous antithyroid drugs was 76.9%. ( p< 0.01) and previous surgical thyroidectomy was16,1%. . The thyroid weight from 30-50g was 69.6% ( p< 0.05) , mean doses of radioiodine I 
131
6.56 
± 
0.87 mCi with 110-140
 µ 
Ci /g was 89.3% (p< 0.01).
 After radioiodine I 
131
therapy
: The percentage oeuthyoidism after 1 and 10 years of radioiodie therapywere 63.6% 46.7% respectively, hyperthyroidism was6.25%.and hypothyroidism gradualy increase withtime , in which 15.2% of 1 years and 40% of 10 yearsafter treatment and the supraclinical hypothyroidism( TSH : 5-10
 µ 
U/ml ) was 14.3%
Factors relative in patients with hypothyroidism
composed : aged of time treament 40.2 - 45.7 years ,72.2% of patients with previous surgical thyroidectomy , 62.5% of patients no previous treatment and 31.4% of  patients taking previous antithyroid drugshigh prevalence of hypothyroidism occured in patientshad dose of radioiodne from 125.3 - 136.9
 µ 
Ci /gam,total dose 5.51 - 6.55 mCi, the thyroid weight 45.6 -49.9 gam Duration after radioiodine treatment in 1, 5 and 10 years , prevalence of hypothyroidism were 30.4 % ,53.3% and 72.2% respectively
Conclusions :
The effects of radioiodine I 
131
therapy onGraves' disease is the better than the other treatment , It is necessary measurement of serum TSH level for detecting preclinical hypothyroidism
TÓM TẮT 
 Mục đích
: Đánh giá hiệu quả điều trị iode phóng ở bệnh nhân Basedow và một số yếu tố liên quan
Đối tượng và phương pháp :
112 bệnh nhân Basedowchia làm 3 nhóm sau 01 năm, 05 năm và sau 10 nămđược điều trị bằng I 131 . Bệnh nhân được khảo sát lâm sàng ( cường giáp, bình giáp và suy giáp ) và cậnlâm sàng ( T3,T4,TSH, xạ hình, trong lượng tuyến )và liều iode phóng xạ điều trị ( suất liều, tổng liều .. )
 Kết quả :Thời điểm xạ tri :
 Nữ bệnh nhân chiếm tỷ lệ 84.8% ( p< 0.01) , tuổi trung bình vào thời điểm xạ trị 40.1
± 
9.05 năm , trong đó tuổi 30-55 tỷ lệ 84 .9% ( p <0.01). Số bệnh nhân đã điều trị KGTH trước đó chiếmtỷ lệ 76.9%. ( p < 0.01). Trọng lượng tuyến giáp từ 30-50g chiếm tỷ lệ 69.6% ( p < 0.05) Liều I 131 đã  xữ dụng trung bình 6.56 
± 
0.87 mCi với suất liều phóng xạ 110-140
 µ 
Ci /g chiếm tỷ lệ 89.3% (p<0.01).
 Kết quả sau xạ trị 
tỷ lệ bình giáp ở nhóm 1 ( sau 1năm ) 63.6% và ở nhóm 3 ( sau 10 năm ) là 46.7% , Tỷ lệ cường giáp là 6.25%. và tỷ lệ suy giáp tăng dầntheo thời gian trong đó nhóm 1 là 15.2% và nhóm 3:40% , trong đó tỷ lệ suy giáp tiền lâm sàng ( TSH : 5-10
 µ 
U/ml ) là 14.3%
Các yếu tố liên quan đến suy giáp
: Tỷ lệ cao suy giáp gặp ở độ tuổi vào thời điểm xạ trị là 40.2 - 45.7 tuổi , phẩu thuật cát giảm giáp trước xạ tr13/18( 72.2%), không dùng thuốc : 5/8 ( 62.5%) và dùng kháng giáp 27/86 (31.4% ), suất liều xạ từ 125.3 -136.9
 µ 
Ci / gam, tổng liều 5.51 - 6.55 mCi. Trọng lượng tuyến giáp 45.6 - 49.9 gam.Tỷ lệ suy giáp sau xạ tri 30.4 % sau 1 năm, 53.3% sau5 năm và 72.2% sau 10 năm.
 Kết luận :
 Hiệu quả của điều trị phóng xạ trên bệnhnhân Basedow chiếm tỷ lệ cao, cần theo dõi TSH địnhkỳ để phát hiện suy giáp tiền lâm sàng.
 
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
Basedow là bệnh lý cường giáp phổ biến trên lâm sàng, chiếm tỉ lệ rất cao trong các bệnh nộitiết hập viện. Tại Việt Nam, qua thống kê ghi nhận tỉ lệ 45,8% các bệnh nội tiết và 2,6% các bệnhnội khoa. Lứa tuổi mắc bệnh thường gặp nhất là tuổi trung niên. Ở trẻ em và người trên 50 tuổi tỉlệ này thấp hơn nhiều.Bệnh thường gặp ở nữ nhiều hơn ở nam với tỉ lệ nữ/ nam từ 5/1 đến 7/1.Trong bệnh Basedow sự gia tăng sản xuất hormone giáp gây nhiễm độc giáp đối với các cơ quantổ chức, ảnh hưởng lên nhiều quá trình khác nhau của cơ thể: Sự phát triển, chuyển hóa nănglượng, chuyển hóa carbonhydrat, chuyển hóa lipide, hoạt động của hệ tuần hoàn, hệ thần kinh,hoạt động sinh sản của phụ nữ ... Hiện tại có 3 phương pháp chủ yếu để điều trị Basedow : Thuốc kháng giáp tổng hợp ,điều trịPhẫu thuật. và Điều trị Phóng xạ bằng I131.ở nhiều nước phát triển hiện nay, cùng với việc điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp và phẫu thuật, Iode phóng xạ là phương pháp được xử dụng nhiều nhất và được chỉ định một cáchtương đối rộng rãi.ở nước ta, phương pháp điều trị Basedow bằng phóng xạ bắt đầu từ những năm 1980 - cho đếnnay được các cơ sở Y Học Hạt Nhân có đủ điều kiện trong nước sử dụng. Tuy nhiên, chỉ định xạtrị Basedow ở Việt Nam có phần ít rộng rãi hơn cũng như chủ trương dùng liều I131 thấp hơn để phù hợp với sinh lý người Việt Nam và để giảm thiểu số bệnh nhân suy giáp sau điều trị. Tỉ lệ bệnh nhân bình giáp, suy giáp, cường giáp tái phát sau điều trị Iode phóng xạ liên quan trực tiếpđến liều phóng xạ điều trị và được phản ảnh một cách trung thực qua nồng độ hormon T3- T4 vàTSH trong huyết thanh của bệnh nhân sau khi nhận liều điều trị.Sau 20 năm triển khai điều trị Basedow bằng Iode phóng xạ, Khoa Y Học Hạt Nhân - BệnhViện TW Huế đã điều trị cho hơn 500 lượt bệnh nhân với kết quả trước mắt rất tốt, tuy nhiên vềlâu dài , cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào đầy đủ về vấn đề này.
II
Mục đích nghiên cứu :
III
1. Đánh giá kết quả điều trị iode phóng xạ ở bệnh nhân Basedow2. Tìm hiểu yếu tố thuận lợi và bất lợi xãy ra trước, trong và sau xạ trị
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1. Đối tượng nghiên cứu .
Gồm 112 Bệnh nhân Basedow .được điều trị bằng iode phóng xạ tại Khoa Y Học hạt Nhân -Bệnh viện TW Huế từ 10 năm trở lại đây . Bệnh nhân được chia làm 3 nhóm Nhóm1 : Sau xạ trị tròn 01 năm, có 33 người,( 5 nam và 28 nữ ) Nhóm 2 : Sau xạ trị tròn 05 năm, có 49 người ( 7 nam và 42 nữ ) Nhóm 3 : Sau xạ trị tròn 10 năm, có 30 người (5 nam và 25 nữ )
2. Phương pháp nghiên cứu .
Chọn phương pháp nghiên cứu cắt ngang. với bước tiến hành bao gồmTrước điều trị : Tuổi, giới, trong lượng tuyến giáp, suất liều và tổng liều iode phóng xa và các xétnghiệm liên quan đến cường giápSau điều trị : khám lâm sàng .Định lượng T4 (Thyroxin), T3 (Triiodothyronin) và TSH . Đánhgiá chức năng giáp Theo số liệu của Hội Hoá sinh Y dược học Việt Nam - 1995 và CIS biointernational - France như sau : Nhóm BNT3 ( ng/ml )T4 (ng/ml )TSH(
µ
UI/ml)Cưng giáp> 1,9> 110< 0,25Bình giáp0,6 - 1,945 - 1100,25 - 4,9Suy giáp< 0,2< 45> 10Suy giáp tin LS5 - 10
 
3. Xử lý số liệu :
Phương pháp thống kê y học với phần mềm Excel 2000 và EPI-INFO 6.0
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.
Từ tháng 7/2003 đến tháng 3/2004, chúng tôi tiến hành khảo sát 112 bệnh nhân Basedow trướcđó đã được điều trị iode phóng xạ . bệnh nhân được chia thành 3 nhóm theo thời gian điều trị nhưsau :- Nhóm 1 : Bệnh nhân sau xạ trị tròn 01 năm N = 33.- Nhóm 2 : Bệnh nhân sau xạ trị tròn 05 năm N = 49.- Nhóm 3 : Bệnh nhân sau xạ trị tròn 10 năm N = 30.
1. Kết quả của xạ trị :+ Cường giáp lâm sàng : Tỷ lệ bệnh nhân còn cường giáp sau 1 năm là 6.1%, sau
5 năm12%, sau 10 năm là 0%.Nhìn chung tỷ lệ trên không cao.Tuy nhiên, sự khác biệt tỷ lệ giữa cácnhóm bệnh nhân là không rõ ràng, có lẽ do số lượng bệnh nhân chưa nhiều.+ Suy giáp : Theo dõi bệnh nhân sau xạ trị, vấn đề suy giáp luôn được quan tâm hàng đầu. Cần phân biệt suy giáp thật sự và suy giáp tiền lâm sàng
Suy giáp lâm sàng : Chẩn đoán thường muộn do các triệu chứng xuất hiện từ từ.
Chẩn đoánxác định khicác triệu chứng lâm sàng điển hình đã xuất hiện không gặp nhiều khó khăn. Suygiáp nếu không được điều trị thì nguy cơ biến chứng sẽ rất cao, nhưng nếu được chẩn đoán sớmvà điều trị thích hợp thì tiên lượng sẽ rất khả quan vì rằng liệu pháp dùng hormon thay thế (T4)đúng liều lượng sẽ cho kết quả gần như tuyệt đối.Trong các nhóm nghiên cứu, số bệnh nhân suy giáp thực sự chiếm tỷ lệ 15.2% sau 1năm, 24.4%sau 5 năm và 40% sau 10 năm. Kết quả cao hơn so với nghiên cứu của Phan Văn Duyệt ở Hà nộighi nhận 8.5% sau 1 năm, Trịnh Minh Châu báo cáo 7% sau 1 năm. Nhưng kết quả của chúng tôilại thấp hơn nhiều so với Belling và Einhorn công bố tỷ lệ suy giáp sau xạ trị 1 năm là 40.82 %,sau 10 năm là 69.5 %- Tỷ lệ suy giáp sau phẫu thuật 1 năm là 25.34 %, sau 10 năm là 42.5 %.Nhiều tác giả cho rằng, dù dùng liều I 131 bao nhiêu thì cũng gây tỷ lệ suy giáp cao. Hậu quảnày không chỉ có ở bệnh nhân xạ trị mà còn cả ở những bệnh nhân điều trị phẫu thuật và dùngthuốc KGTH thậm chí chưa điều trị gì cũng có thể bị suy giáp sau cường giáp. Với lý do này, cóthể tin tưởng hoàn toàn rằng suy giáp là giai đoạn cuối cùng và tất yếu của cường giáp Graves,mặc dù ban đầu của nó là khác nhau và không thể dự đoán trước được. Tuy nhiên, một điều hoàntoàn chắc chắn là dùng liều I 131 thấp thì sẽ làm giảm tỷ lệ suy giáp. Vì vậy, tất cả các bệnh nhânsau xạ trị đều phải tái khám định kỳ và làm các xét nghiệm để kiểm tra.
Suy giáp tiền lâm sàng : đây là một khái niệm theo Hội giáp trạng Mỹ đề xuất chỉ
phát hiệnđược khi định lượng nồng độ TSH từ 5 -10
µ
UI/ml.Qua nghiên cứu ghi nhận ở nhóm 1 chiếm 15.2 %, nhóm 2 là 14.3%, nhóm 3 là 14.3 %. Đây làsố bệnh nhân sẽ góp phần tăng tỷ lệ suy giáp thực sự sau xạ trị nhưng chưa có các biểu hiện suygiáp trên lâm sàng. Việc phát hiện để có biện pháp điều trị sớm. Nhóm bệnh nhân này sẽ góp phần quan trọng trong việc hạn chế tỷ lệ suy giáp sau điều trị.
2. Yếu tố liên quan đến suy giáp sau xạ trị1. Tuổi vào thời điểm xạ trị : Trong nghiên cứu tuổi bệnh nhân nam là 42.7
±
12.6 tuổi , lớnnhất 58, nhỏ nhất 30, nữ là 39.2
±
13.9, lớn nhất 55, nhỏ nhất là 17..Nhóm tuổi 30-55 chiếm tỷ lệcao nhất gồm 95 người, chiếm tỷ lệ 84.9 % so với các nhóm tuổi < 30 và > 55 (15.1%).Quan điểm về chọn độ tuổi khi điều trị phóng xạ ( đặc biệt ở nữ giới ) đến nay đã có nhiều thayđổi căn bản. Trước đây, do lo ngại về những biến chứng nặng như ung thư hoặc các đột biến vềdi truyền do điều trị I 131 trên những cơ thể còn trẻ, vì vậy chỉ định điều trị ở độ tuổi > 50. Tuynhiên, theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả, tỷ lệ bệnh nhân ung thư hoặc có các đột biến ditruyền sau xạ trị so với nhóm bình thường không xạ trị là xấp xỉ như nhau.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->