Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more ➡
Download
Standard view
Full view
of .
Add note
Save to My Library
Sync to mobile
Look up keyword
Like this
5Activity
×
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
10.BS HOANG -FNA TUYEN GIAP

10.BS HOANG -FNA TUYEN GIAP

Ratings: (0)|Views: 1,630|Likes:
Published by vanhau24

More info:

Published by: vanhau24 on Aug 09, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, DOC, TXT or read online from Scribd
See More
See less

07/27/2013

pdf

text

original

 
ĐỐI CHIẾU LÂM SÀNG, TẾ BÀO HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH TRÊNBỆNH NHÂN BƯỚU GIÁP NHÂN
Lâm Văn Hoàng
1
- Nguyễn Thy Khuê
2
RELATIONSHIP BETWEEN CLINICALFINDINGS, CYTOLOGICAL ANDHISTOLOGICAL RESULTS INPATIENTS WITH THYROID NODULE
Lâm Văn Hoàng
1
- Nguyễn Thy Khuê
2
ABSTRACTOBJECTIVE:
To assess the malignancy predicting of clinicalsigns, ultrasound findings and FNA cytology of thyroid nodule.
METHOD:
Retrospective cohort study enrolled 95 patientswith thyroid nodule undergone surgery. Clinicalsigns, ultrasound findings, cytological diagnosis byFNA and post operated pathological results wererecorded. Pathological result was the gold standardto compare with the others
RESULTS:
There were 75 women and 20 men. Mean age was43.9 years (SD=14.6). 25 cases (26.3%) werethyroid carcinoma, of which 19 cases were papillary carcinoma, 3 cases were follicular carcinoma, 1 case was medullary carcinoma and 2cases were Hurthle’s cell carcinoma. Of theremaining cases, 66 were benign thyroid noduleand 4 were Hashimoto’s thyroiditis. Hoarseness
was presented in only 4 cases withcarcinoma. Echogenicity were poor ormixed in all 25 malignant cases and in49 benign cases (70%).
FNA results weremalignant in 18 cases and suspected in 11 cases. In
TÓM TẮTMỤC TIÊU:
Đánh giá giá trị tiên đoán ác tínhcủa các triệu chứng lâm sàng, siêuâm và chọc hút kim nhỏ (FNA)tuyến giáp trên bệnh nhân có bướugiáp nhân.
PHƯƠNG PHÁP:
 Nghiên cứu hồi cứu 95 trường hợp bệnh nhân bướu giáp nhân đã được phẫu thuật, ghi nhận những dấuhiệu lâm sàng, cận lâm sàng, chẩnđoán tế bào học bằng chọc hút kimnhỏ và giải phẫu bệnh sau mổ. Kếtquả giải phẫu bệnh được dùng làm“tiêu chuẩn vàng” để đánh giá cáctriệu chứng khác.
KẾT QUẢ:
Có 75 bệnh nhân nữ và 20 bệnhnhân nam. Tuổi trung bình 43.9(±14.6). 25 bệnh nhân (26.3%) có bướu ác tính, trong đó 19 ung thưgiáp dạng nhú, 3 ung thư giápdạng nang, 1 ung thư tế bào tủy, 2ung thư tế bào Hurthle. 70 bệnhnhân (73.7%) có bướu lành tính,trong đó 66 nhân lành tính và 4viêm giáp. Triệu chứng khàn giọngchỉ gặp trong 4 trường hợp bướuác tính. Cả 25 trường hợp ác tínhđều có tính chất siêu âm kém hoặchỗn hợp, trong khi ở nhóm lànhtính có 49 (70%) trường hợp. Tế bào học FNA chẩn đoán ác tínhtrong 18 trường hợp, nghi ngờ 11trường hợp. Kết qugiải phẫu bệnh sau mổ của 11 trường hợpnày gồm 3 ung thư và 8 phìnhgiáp. Giá trị chẩn đoán của FNA:độ nhạy 84%, độ chuyên 87,6%, tỷlệ dương tính giả 12,8%, tỷ lệ âmtính giả 1,64%, giá trị chẩn đoándương 70%.
1
Khoa Nội tiết Bệnh viện Chợ Rẫy
2
Bộ môn Nội tiết Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
1
 
the latter group, post-op pathological result was 3carcinoma and 8 benign goiters. FNA had asensitivity of 84%, specificity of 87.6%, false positive of 12.8%, false negative of 1.6% and positive predictive value of 70%.
CONCLUSION:
Hoarseness was an uncommon symptom but itstrongly suggested thyroid cancer. Most of themalignant nodules had poor or mixed echogenicity.FNA was a fairly good diagnostic test of thyroidcancer.
KẾT LUẬN:
Triệu chứng khàn giọng ít gặp, tuynhiên là dấu hiệu rất có giá trị tiênđoán ác tính. Hầu hết các trườnghợp ác tính đều có đặc điểm siêuâm kém hoặc hỗn hợp. Phương pháp tế bào học bằng FNA có giátrị chẩn đoán ác tính cao.
1 . ĐẶT VẤN ĐỀ:
Bệnh bướu giáp nhân là bệnh thường gặp trong nhóm bệnh nội tiết. Ghi nhận riêng ở Mỹ mỗinăm khoảng 275 000 bệnh nhân bướu giáp nhân mới được phát hiện. Tỷ lệ bệnh nhân có bướu giáp nhân là ung thư có thay đổi theo nhiều nghiên cứu của các tác giả khác nhau. chiếm4- 5%, trong đó tỷ lệ ung thư giáp dạng nhú chiếm lớn hơn 80% trường hợp.Để xác định chắc chắn tính chất của bướu giáp nhân cũng như một số bệnh lý khác, tiêuchuẩn vàng vẫn là chẩn đoán mô học, và chỉ được thực hiện sau khi bệnh nhân phẫu thuật bướu giáp, do đó để thuận lợi hơn, việc tìm hiểu bản chất của bướu nhân giáp qua sử dụng phương pháp sinh thiết bằng kim để chọc hút tế bào tuyến giáp (FNA) đã được nhiều chuyêngia giải phẫu bệnh, cũng như các nhà lâm sàng nội tiết thực hiện trong nhiều thập kỷ qua, ỞViệt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh như Nguyễn SàoTrung, Hứa Thị Ngọc Hà
[1][2]
, vv… các tác giả này ghi nhận hồi cứu đối chiếu kết quả tế bàohọc và mô học cho thấy độ nhạy, độ chuyên của xét nghiệm này cũng khá cao và phù hợp nhưnhiều công trình đã báo cáo trên thế giới. Tuy nhiên những nghiên cứu này mới chỉ mới xétyếu tố mô học và tế bào học của bướu giáp nhân chứ không đề cập đến khía cạnh lâm sàng.Do đó với mục đích tìm hiểu mối liên quan giữa những yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân bướu giáp nhân, và qua đó chúng ta có thể tìm thấy các yếu tố có giá trị tiên đoántrong chẩn đoán ung thư giáp trên bệnh nhân có bướu giáp nhân. chúng tôi thực hiện nghiêncứu này.
2. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. Dân số nghiên cứu:
95 Bệnh nhân có bướu giáp nhân được khám và phẫu thuật tại khoa ngoại tổng quát Bệnhviện Chợ Rẫy từ tháng 6 năm 2003 đến tháng 6 năm 2004.
2.2 Tiêu chuẩn chọïn bệnh
Tất cả bệnh nhân bướu giáp nhân, đơn nhân, đa nhân được phẫu thuật được làm đầy đủ xétnghiệm hormon tuyến giáp, siêu âm, chẩn đoán tế bào học, mô học tuyến giáp và phẫu thuậttuyến giáp.2
 
2.3. Tiêu chuẩn loại trừ 
Tất cả những trường hợp không đầy đủ số liệu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUThiết kế nghiên cứu
 Nghiên cứu hồi cứu mô tả.
3. XỬ LÝ THỐNG KÊ
 Nhập và xử lý số liệu theo phần mềm Epi info 2003.Đánh giá những yếu tố biến độc lập và phụ thuộc.Đánh giá các yếu tố tương quan, kiểm định bằng các phép kiểm phi tham số.Đánh giá độ nhạy, độ chuyên giá trị tiên đoán của các xét nghiệm.
KẾT QUẢ & NHẬN XÉT. 
Hồi cứu trên 95 bệnh nhân đã được phẫu thuật tại bệïnh viện Chợ Rẫy Từ tháng 6năm 2003 đến tháng 6 năm 2004 đủ tiêu chuẩn nghiên cứu.
1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu:
1.1
Tuổi:Bảng 1 : Phân bố tần suất tuổi và kết quả chẩn đoán mô học.
TuiPhình giápn=(66)Ung thư giáp (n=25)Viêm giáp(n=4)dng nhúdng nangdng tyHurthle< 20 n=32 (3%)1(5.2%)000020-40n=3526 (39.4%)5(26.3%)1(33.3%)01(50%)2(50%)> 40n=5738 (57.6%)13(68.5%)2(66.7%)1(100%)1(50%)2(50%)3
 
95 beänh nhaân95 beänh nhaân
25 ung thö giaùp25 ung thö giaùp26.3%26.3%70 laønh tính70 laønh tính73.7%73.7%
 
19 ung thö daïng nhuù19 ung thö daïng nhuù3 ung thö daïng nang3 ung thö daïng nang1 ung thö daïng tuûy1 ung thö daïng tuûy2 u teá baøo Hurthle2 u teá baøo Hurthle66 tröôøng hôïp phình giaùp66 tröôøng hôïp phình giaùp4 tröôøng hôïp vieâm giaùp4 tröôøng hôïp vieâm giaùp

Activity (5)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 thousand reads
1 hundred reads
BettyPN liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->