TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM
(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)Cập nhật 10/11/2002
Kiểu gõ tiếng Việt
Telex VNI Tắt
Tên Việt Nam:
Sưa
Tên Latin:
Dalbergia cochinchinensis
Họ:
Đậu Fabaceae
Bộ:
Đậu Fabales
Nhóm:
Cây gỗ nhỏHình:
Trần Hợp
------------------------------------------------------------------------------------------------
SƯA
Dalbergia cochinchinensis
Pierre, 1898Họ: Đâu FabaceaeBộ: Đâu FabalesMô tả:
Cây gỗ to, thường xanh (rất ít khi rụng lá), cao 25 - 30m, đường kính thân đến 0,6m, hayhơn nữa. Vỏ ngoài màu vàng nâu, nút dọc, có khi bong từng mảng lớn. Lá kép lông chim lẻmột lần, dài 12 - 23cm mang 5 - 9 lá chét hình trái xoan, đầu và gốc tù, nhẵn, chất da; láchét ở tận cùng thường to nhất (dài 6cm, rộng 2,5 - 3cm), các lá chét khác trung bình dài3,5 - 5cm rộng 2,2 - 2,5 cm.Cụm hoa hình chùy ở nách lá, dài 7 - 15cm, thưa. Hoa trắng có đài hợp, xẻ 5 răng, nhẵn.Cánh hoa có móng thẳng. Nhị 9 thành 2 bó (5 nhị và 4 nhị); quả đậu rất mảnh, hình thuôndài, gốc thót mạnh, đỉnh nhọn, dài 5 - 6cm, rộng 1 - 1,1cm, thường chứa 1, ít khi 2 hạt.
Sinh học:
Mùa hoa tháng 5 - 7, mùa quả chín tháng 9 - 12. Mức tăng trưởng trung bình. Tái sinh bằnghạt và bằng chồi. Cây có khả năng nẩy chối mạnh sau khi bị chặt, nhưng nếu chồi ở cách xagốc thì dễ bị đổ gãy. Cây con xuất hiện nhiều ở ven rừng, ven đường đi, chỗ đất trống, hầuhết có nguồn gốc chồi rễ. Dưới tán rừng có độ tàn che trên 0,5 chưa gặp cây tái sinh từ hạt.
Nơi sống và sinh thái:
Cây mọc rải rác, có khi thành từng đám nhỏ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh hay nửarụng lá mưa mùa ở độ cao thường không quá 600m, có lúc lên đến 1.000m, trên đất phù sacổ màu từ xám đến xám vàng, tầng đáy giàu chất dinh dưỡng.
Phân bố:
Loài đặc hữu của Đông Dương. Việt Nam: Từ Quảng Nam - Đà Nẵng (Hiên, Giằng, PhướcSơn) trở vào đến Tây Ninh (Tân Biên), Đồng Nai (Thống Nhất: Trảng Bom), Kiên Giang. Tập