Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
69Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
bài báo cáo asen

bài báo cáo asen

Ratings:

3.8

(5)
|Views: 7,346 |Likes:
Published by api-3709286

More info:

Published by: api-3709286 on Oct 16, 2008
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/18/2014

pdf

text

original

 
1.Ngun gc:
Trong tự nhiên asen có trong nhiều loại khoáng vật như Realgar As
4
S
4
, Orpoment As
2
S
3
,Arsenolite As
2
O
3
, Arsenopyrite FeAsS (tới 368 dạng)..Trong nước asen thường ở dạng arsenichoặc arsenate (AsO
33-
, AsO
43-
). Các hợp chất Asen methyl có trong môi trường do chuyển hóasinh học.Asen là một nguyên tố không chỉ có trong nước mà còn có trong không khí, đất, thực phẩmvà có thể xâm nhập vào cơ thể con người, nguyên nhân chủ yếu khiến nước ngầm ở nhiều vùngthuộc nước ta nhiễm asen là do cấu tạo địa chất.Trong công nghiệp, Asen có trong nghành luyện kim, xử lý quặng, sản xuất thuốc bảo vệthực vật, thuộc da. Asen thường có mặt trong thuốc trừ sâu, diệt nấm, diệt cỏ dại…. Ngoài ra, những khu vực dân tự động đào và lấp giếng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật khiếnchất bẩn, độc hại bị thẩm thấu xuống mạch nước. Cũng như việc khai thác nước ngầm quá lớnlàm cho mức nước trong các giếng hạ xuống khiến cho khí ôxy đi vào địa tấng và gây ra phảnứng hóa học tạo ra thạch tín từ quặng pyrite trong đất và nước ngầm nông, ở mức nước ngầm sâuthì không phát hiện được.
Các quá trình sinh-địa-hóa
Sự phân bố rộng rãi của nguyên tố asen được bắt nguồn từ quá trình địa hóa. Điều này cónghĩa nồng độ của asen gia tăng khi càng xuống sâu dưới các tầng đất hoặc mạch nước ngầm.Hai môi trường có khả năng tích tụ nồng độ asen cao đó là (1) tại khu vực vũng, vịnh kínở miền khí hậu khô hạn đến bán khô hạn, và (2) tại những tầng nước ngầm có tính khử mạnh,thường gặp ở vùng chứa nhiều lắng cặn phù sa với nồng độ sulphate thấp. Các tầng lớp lắng cặnmỏng ở địa vực thấp, nơi có độ nghiêng thủy vực thấp, là khu vực đặc trưng chứa nhiều asentrong mạch nước ngầm.Các tầng nước ngầm có nồng độ asen cao thường ở độ sâu từ 20 đến 120m. Ở 20m, cấutrúc địa chất chứa nhiều đất sét pha cát trộn lẫn với kankar. Xuống đến độ sâu 120m, đất cát mịn pha sét có thể chứa nồng độ asen lên đến 550 µg/L.Ở dưới tầng đất ngầm, asen thường xuất hiện nhiều trong các hỗn hợp khoáng tạo đá (vídụ: ô-xít sắt, đất sét, hoặc các hỗn hợp khoáng sulphide). Rất nhiều asen bị kết dính trong cáchỗn hợp khoáng pyrite ở lưu vực phù sa. Đáng chú ý là trong quá trình bơm nước lên từ nhữngkhu vực giếng sâu làm hạ thấp mực nước ngầm; ô-xy theo đó sẽ xâm nhập vào thúc đẩy quá trìnhô-xy hóa khoáng pyrite. Quy trình phản ứng ôxy-hóa khoáng pyrite cũng đồng nghĩa với việcgiải phóng nguyên tố asen vào môi trường nước.
 
Càng xuống sâu dưới các tầng địa chất của một số địa vực đã nêu, nồng độ asen cao hơn.Ở trong những tầng địa chất này, phản ứng ô-xy hóa đối với khoáng chất sulphide diễn ra càngmạnh; và vì thế, giải phóng một lượng asen lớn hơn. Ở môi trường có độ ẩm càng cao, các hỗnhợp khoáng sulphide tham gia vào quá trình phong hóa càng nhanh chóng. Khoáng pyrite là mộttrong những điển hình của hỗn hợp khoáng kém ổn định nhất trong quá trình va chạm với phonghóa.Quy trình các phản ứng ô-xy hóa diễn ra:+ dạng ion:FeAsS + O
2
+ H
2
OH
2
AsO
4-
+ H
3
AsO
3
+ SO
42-
+ H
+
+ FeOOH+ dạng hoàn chỉnh:FeAsS + O
2
+ H
2
OH
3
AsO
4 
+ H
3
AsO
3
+ H
2
SO
4
+ FeOOH
2.nh chất a học:2.1.Tính cht vt lý:
Asen không gây mùi khó chịu trong nước, (cả khi ở hàm lượng có thể gây chết người ),khó phân hủy .Là nguyên tố phổ biến thứ 20 trong các nguyên tố có trên bề mặt trái đất.Hàm lượng trung bình từ 1,5-2mg/kg đất.Theo từ điển Bách khoa dược học xuất bản năm 1999,thạch tín là tên gọi thông dùng chỉ nguyên tố Asen, nhưngcũng đồng thời dùng chỉ hợp chất ôxit của Asen hóa trị III(As
2
O
3
). Ôxit này màu trắng, dạng bột, tan được trong nước,rất độcĐược phân định ở vị trí 33 trong HTTH:[Ar].3d
10
.4s
2
.4p
3
, Nó được xem như một dạng phi kim, hayđược gọi: á kim. Nó mang nhiều độc tính tương tự một sốkim loại nặng như chì và thủy ngân.Khối lượng phân tử 74.9216 g/mol, không hòa tan trong nước.Vỏ trái đất chỉ chứa một hàm lượng rất nhỏ thạch tín(~0,0001%); tuy nhiên, nó lại phân bố rộng rãi trong tự nhiên. Trong tự nhiên, nguyên tố thạch tín tồn tại ở dạng nguyên chất với badạng hình thù (dạng alpha có màu vàng, dạng beta có màu đen, dạng gamma có màu xám). Nguyên tố thạch tín cũng tồn tại ở một số dạng ion khác. Dang vô cơ của thạch tín độc hơn sovới dạng hữu cơ của nó.
2.2.Tính cht hóa hc:
Asen (As) tồn tại dưới dạng các hợp chất. (Chính các hợp chất của asen mới là những độcchất cực mạnh ).
 
Trong nước Asen tồn tại ở 2 dạng hoá trị: hợp chất Asen hóa trị III và V.(Hợp chất Asenhóa trị III có độc tính cao hơn dạng hóa trị V.)Môi trường ôxy hóa là điều kiện thuận lợi để cho nhiềuhợp chất hóa trị V chuyển sang dạng Asen hóa trị III.Trong môi trường sinh thái, các dạng hợp chất As hóa trị(III) có độc tính cao hơn dạng hóa trị (V). Môi trường khử là điềukiện thuận lợi để cho nhiều hợp chất As hóa trị V chuyển sang Ashóa trị III. Trong những hợp chất As thì H
3
AsO
3
độc hơnH
3
AsO
4
. Dưới tác dụng của các yếu tố oxi hóa trong đất thìH
3
AsO
3
có thể chuyển thành dạng H
3
AsO
4.
Thế oxy hóa khử, độ pH của môi trường và lượng kaloit giàu Fe
3+
…, là những yếu tốquan trọng tác động đến quá trình oxy hóa - khử các hợp chất Astrong tự nhiênAsen có khả năng kết tủa cùng các ion sắt.Trong môi trường khí hậu khô: hợp chất Asen thường tồntại ở dạng ít linh động.Trong điều kiện ẩm ướt :các hợp chất Asen sulfua dễ bịhòa tan, rửa trôi hoặc hoà tan để thâm nhập vào đất, vào nước vàkhôg khí.As tham gia phản ứng với Oxy trở thành dạng As
2
O
3
rồisau đó là As
2
O
5
. Nếu trong môi trường yếm khí thì As(V) sẽ bịkhử về trạng thái As(III).4As + 3O
2
= 2As
2
O
3
 
Cấu trúc của Arsenic(tương tác và không tuơng tác)
As
2
O
3
+ O
2
= As
2
O
5
4As(s) + 5O
2
(g) → As
4
O
10
(s)4As(s) + 3O
2
(g) → As
4
O
6
(s)As tham gia phản ứng với tấc cả các halogen trong môi trường acid.2As + 3CL
2
= 2AsCL
3
AsCL
3
+ Cl
2
= AsCL
5
2As +3F
2
= 2AsF
3
2As(s) + 5F
2
(g) → 2 AsF
5
(g)2As(s) + 3Br 
2
(g) → 2AsBr 
3
(s) [vàng phale]2As(s) + 3I
2
(g) → 2AsI
3
(s) [đỏ ]

Activity (69)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Ngần Phạm liked this
Mimosa Flower liked this
Nguyen Thanh Tu liked this
Mimosa Flower liked this
Thuy Nguyen liked this
giangda08hh liked this
Thảo Trần liked this
Lý Ngô liked this

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->