Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
2Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Bai 8-Cac Thoi Cua Dong Tu-P3

Bai 8-Cac Thoi Cua Dong Tu-P3

Ratings: (0)|Views: 21 |Likes:
Published by Tuấn Anh Trần

More info:

Published by: Tuấn Anh Trần on Oct 19, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/17/2013

pdf

text

original

 
BÀI 8: ÔN TẬP CÁC THỜI CỦA ĐỘNG TỪ (P3)(TENSE REVIEW)
DÙNG THỜI HIỆN TẠI ĐỂ DIỄN TẢ HÀNH ĐỘNG TRONGTƯƠNG LAIPRESENT TENSES FOR THE FUTURE
Trong tiếng Anh, người ta có thể dùng thời hiện tại đơn, thời hiệntại tiếp diễn và mẫu to be going to để diễn tả tương lai.- Thời hiện tại tiếp diễn được dùng cùng với trạng ngữ thời gianchỉ tương lai, để diễn tả một hành động đã được quyết định và sắpxếp thực hiện trong tương lai, thường là những kế hoạch cá nhân.Ví dụ:1.I am visiting my mother tomorrow.( I have decided and arranged to do it)2.I am going to visit my mother tomorrow
( I have decided but maybe not arranged to do it)
Trong ví dụ 1, người nói có hàm ý rằng anh ta đã quyết định và đãsắp xếp để đi thăm mẹ vào ngày mai.Với cách sử dụng này, ta có thể dùng to be going to + động từnguyên thể bỏ “to” (bare infinitive). Tuy nhiên, thời hiện tại tiếp diễnthường phản ánh mức độ chắc chắn cao hơn.Trong ví dụ 2, người nói có hàm ý anh ta đã quyết định sẽ đi thămmẹ vào ngày mai, nhưng có thể là anh ta chưa sắp xếp để thựchiện việc này.- Thời hiện tại đơn giản cũng được sử dụng để nói về lịch trình,thời gian biểu hay chương trình mang tính cố định như giờ tàuchạy, giờ máy bay cất cánh hay giờ khai mạc một hội nghị.Ví dụ:
1
 
1.
Hurry up! My train leaves at 11:30. (It’s 11:20 now)2.The conference starts at 8:30. You still have 5 minutes to getready.
Bài tập thực hành:Fill in each blank:
Today I_______(talk)___ about gesture, and how we use our hands when we talk. Most of what I__(say)____ is based onresearch done by Professor Susan Goldin Meadow. She’s writtenabout her work in a book called
Hearing Gesture
:
How our handshelp us think 
. It’s on your book list. Đáp án:Ngữ cảnh cho thấy, giảng viên đã bắt đầu giảng bài và đang giớithiệu những nộ dung mình sắp sửa trình bày. Như vậy, người nóichắc chắn đã có sự chuẩn bị để thực hiện việc này và hành độngchắc chắn sẽ xảy ra. Trường hợp này, mẫu going to+ động từnguyên thể bỏ “to” thường được sử dụng.Như vậy, đáp án là:
I’m going to talk
Và I
’m going to sayPut the given verb into the correct form
Sandra, it’s Raul calling. We _____(play) tennis this evening at 8o’clock. Would you like to come? We_____(meet) at the sportsclub at 7:30. Can you tell me if you______(come)? Use my mobilephone number -09937451954. Đáp án:Trong đoạn trên, Raul nhắn tin cho Sandra về kế hoạch đi chơitennis của nhóm bạn tối hôm đó và hỏi Sandra có đi không. Việcchơi tennis đã được quyết định thực hiện với thời gian và địa điểm
2
 
cụ thể, vì thế thời hiện tại tiếp diễn được dùng ở đây để chỉ một kếhoạch đã được quyết định trong tương lai.Các em chú ý là mẫu câu to be going to + động từ nguyên thể bỏ“to” cũng có thể được sử dụng trong trường hợp này. Đáp án như sau:Sandra, it’s Raul calling. We
‘re playing
tennis this evening at 8o’clock. Would you like to come? We
’re meeting
at the sportsclub at 7:30. Can you tell me if you
’re coming
? Use my mobilephone number -09937451954.
THỜI TƯƠNG LAI ĐƠN GIẢNSIMPLE FUTURE TENSE
Thời tương lai đơn giản với shall và will thường được sử dụngtrong những trường hợp sau:Thứ nhất là để diễn tả những kế hoạch mang tính tức thời, phátsinh tại thời điểm nói (an intention at the time of speaking) màchưa có cơ sở hay sắp xếp để sự việc đó xảy ra.Ví dụ:It’s getting dark. I’ll turn the lights on.Trong ví dụ này, ý định đi bật đèn của người nói chỉ vừa nảy sinhkhi thấy trời đang tối dần.Thứ hai là để diễn tả một hành động mang tính tự nguyện (avoluntary action), một đề nghị giúp đỡ (an offer) hay một lời hứa(a promise)Ví dụ:
1.
You look hungry. I’ll get you something to eat?2.The bag looks heavy. I’ll help you with that.3.Thanks for lending me the book. I’ll return it to you nextweek.
3

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->