Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more ➡
Download
Standard view
Full view
of .
Add note
Save to My Library
Sync to mobile
Look up keyword
Like this
26Activity
×
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Bai Tap Quan Tri Chat Luong

Bai Tap Quan Tri Chat Luong

Ratings: (0)|Views: 3,672|Likes:
Published by Ho_ng_T__2426
Bai Tap Quan Tri Chat Luong
Bai Tap Quan Tri Chat Luong

More info:

Categories:Business/Law
Published by: Ho_ng_T__2426 on Oct 28, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, DOC, TXT or read online from Scribd
See More
See less

06/04/2013

pdf

text

original

 
PHẦN 1: GIAÛI THÍCH CAÙC CAÂU SAUCâu 1:
Có người cho rằng:“ Những vấn đề chất lượng giống nhau ở khắp mọi nơi. Trong bất kỳ nước nào,chúng ta cần đề cập theo cùng một quan niệm, và giải quyết theo cùng một cách”.Trong câu nói trên có phần nào đúng, có phần nào sai? Tại sao?
Câu 2:
Sản phẩm và các thuộc tính của sản phẩm? Trong điều kiện của Việt Namhiện nay, muốn nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm, chúng ta cần phải làm gì?
Câu 3:
Thế nào là một sản phẩm có chất lượng? Có người nói “Chất lượng làthước đo tình trạng của sản phẩm, người ta coi chất lượng là tốt mỹ mãn, tuyệthảo” đúng hay sai?. Họ coi “cái gì đạt trình độ cao nhất trong điều kiện có thể làtối ưu” đúng hay sai?
Câu 4:
Anh, chị hiểu thế nào về chi phí ẩn? Trong hoàn cảnh hiện nay của nước tacó thể giảm được chi phí chất lượng không và bằng cách nào?
Câu 5:
Xu thế hiện nay của thế giới là “tăng chất lượng sản phẩm nhưng vẫn đitheo hướng là giảm giá thành”. Muốn thực hiện “nghịch lí” này, có những biện pháp nào về QLCL?
Câu 6:
Vốn và công nghệ là hai yếu tố quan trọng nhất trong đầu tư chiều sâu,đúng hay sai? Giữa đổi mới công nghệ và đổi mới nhận thức về QLCL cái nàoquan trọng hơn, vì sao?
Câu 7:
Một giám đốc nói:“Công nhân thiếu ý thức làm chủ, tỉ lệ phế phẩm vượt quá qui định, phòng KCSchưa hoàn thành nhiệm vụ. Cần phải có những biện pháp hành chính, kinh tế cấpthiết”.Quan niệm của giám đốc về QLCL thế nào? Ở địa vị của ông ta, anh chị làm gì đểgiảm tỉ lệ phế phẩm?
Câu 8:
Phương pháp kiểm tra chất lượng có những nhược điểm gì?
Câu 9:
Một nhóm các quản trị gia tranh luận về mục tiêu của QLCL. Có ý kiếnkhác nhau, như sau:A- Đó là qui tắt 3PB- Đó là qui tắt PPMC- Không phải đó là 4MD- Sai hết mục tiêu của QLCL là 5R E- Tất cả đều đúng nhưng cần thêm qui tắt PPDM.Ý kiến của anh chị?
Câu 10:
Khái niệm và đặc điểm của TQM?
Câu 11:
Phân tích sự khác biệt giữa TQM và KCS.
Câu 12:
Trình bày khái niệm và lợi ích của nhóm chất lượng.
Câu 13
 
:
5S là gì? Lợi ích của 5S?
Câu 14:
KAIZEN là gì? Vì sao KAIZEN thích hợp với các nước đang phát triển?
 
Câu 15:
Trình bày khái niệm và lợi ích của từng công cụ thống kê?
Câu 16:
Phân tích tình hình cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam hiện nay trong bốicảnh kinh tế toàn cầu hóa, khu vực hóa.
Câu 17:
Chất lượng của công tác quản trị điều hành và chất lượng sản phẩm cóquan hệ nhân quả với nhau. Vì vậy để nâng cao CLSP cần thiết phải nâng cao chấtlượng quản trị, điều hành chính hệ thống sản xuất ra các sản phẩm đó. Anh chị suynghĩ thế nào về vấn đề trên?.
Câu 18
Anh, chị biết gì về ISO 9000? Phân tích điều kiện và khả năng vận dụng bộ tiêu chuẩn này trong thực tế các doanh nghiệp Việt Nam?.
Câu 19
Phân tích những lợi ích của việc áp dụng ISO 9000? Doanh nghiệp khôngcó thị trường ở nước ngoài có cần phải áp dụng ISO 9000?
Câu 20
Thế nào là "làm đúng ngay từ đầu", phòng ngừa là chính? Vận dụng triếtlý trên trong công tác QLCL như thế nào?
PHẦN II: PHÂN TÍCH NHỮNG CÂU SAU ĐÚNG HAY SAICâu 1:
Muốn chiếm lĩnh thị trường và tranh giành ảnh hưởng trên thị trường quốctế, các quốc gia chỉ cần thay đổi thuế quan, thương mại.
Câu 2:
Để nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm, một giám đốc cho rằng, cần phải đầu tư công nghệ mới để sản xuất sản phẩm tốt nhất, sang trọng nhất, tiệm cậnvới trình độ thế giới.
Câu 3:
Kinh tế xã hội càng phát triển thì tỉ trọng giá trị đóng góp của các sản phẩmcủa ngành kinh tế mềm ngày càng tăng trong GNP.
Câu 4:
Thuật ngữ “sản phẩm” đơn thuần bao hàm các hàng hóa thực tế mà tathường thấy hàng ngày ở các cửa hàng.
Câu 5:
Khách hàng chỉ mua công dụng của sản phẩm. Muốn cạnh tranh trênthương trường hãy tăng thêm các thuộc tính công dụng của sản phẩm.
Câu 6:
Các doanh nghiệp chỉ cần quan tâm đến quảng cáo, thái độ bán hàng lịchsự, vui vẻ là đủ sức thu hút sự thích thú của khách hàng.
Câu 7:
Chất lượng gắn liền với những vấn đề liên quan đến những phong cách làmviệc, cách thức vận hành máy móc và những chính sách, chế độ được áp dụng đểquản trị, điều hành mọi hoạt động của các tổ chức.
Câu 8:
Muốn cạnh tranh trên thương trường thế giới, sản phẩm sản xuất ra phải đạttiêu chuẩn thế giới, đúng hay sai? vì sao?
Câu 9:
Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những vấn đề liên quan đến nhiều lĩnhvực: Kinh tế, kỹ thuật, phong tục, tập quán, tâm lí… và chỉ là khái niệm tương đối
 
thôi.
Câu 10:
Chất lượng là khái niệm nắm bắt được, nó biến động theo sự phát triểncủa khoa học, kỹ thuật của trình độ văn hóa, mỗi địa phương mỗi nước.
Câu 11
 
:
Sản phẩm có chất lượng là sản phẩm thỏa mãn cao nhất nhu cầu thuộcnhững lĩnh vực xác định mà người tiêu dùng mong muốn.
Câu 12
: Có thể so sánh mức chất lượng của các sản phẩm bất kỳ; nhưng khôngthể so sánh hệ số chất lượng của các sản phẩm khi thang điểm khác nhau.
Câu 13:
Chất lượng và giá thành sản phẩm trong sản xuất phải là những đại lượngđồng biến.
Câu 14:
Trong hoàn cảnh của Việt Nam hiện nay, muốn giảm chi phí ẩn của sảnxuất chúng ta chỉ cần hiện đại hóa các công nghệ.
Câu 15:
Lãng phí trong quản trị thể hiện thông qua việc điều hành kém, sử dụngsai lệch mọi nguồn tài nguyên, thời gian, tiền bạc,… Vì vậy, để tránh lãng phí cần phải quản trị tốt hơn, ở mọi nơi, mọi lúc và ở tất cả các cấp.
Câu 16:
Quản trị gia một doanh nghiệp cho rằng: Để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường phải coi trọng chất lượng ngay khi sản xuất. Quản trị chấtlượng là khái niệm tổng hợp, phải lo quản trị chặt chẽ từng công việc của côngnhân sản xuất vì đây là nơi phát sinh phế phẩm.
Câu 17:
Nhà sản xuất chỉ chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm khi bán ra cònviệc sử dụng sản phẩm sao cho có hiệu quả là trách nhiệm của nhà thương mại vàngười tiêu dùng.
Câu 18:
Để hoạt động quản lý chất lượng có hiệu quả, nhất thiết phải có sự quantâm hỗ trợ của các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp.
Câu 19:
Trong TQM, mọi người đều là tác nhân chất lượng và phải chịu tráchnhiệm về chất lượng.
Câu 20:
TQM lấy phương châm phòng ngừa là chính nên đảm bảo chất lượng ở khâu thiết kế là quan trọng nhất.
Câu 21:
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế qui định về vấn đề kiểm tra chất lượngsản phẩm khi trao đổi ở phạm vi quốc tế.
Câu 22:
Doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận ISO 9001, nghĩa là sản phẩmdo doanh nghiệp đó sản xuất ra có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Câu 23:
Muốn áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 các nhà sản xuất cần cómột quan niệm đúng đắn về quản lý chất lượng và được hỗ trợ bằng những chínhsách phù hợp.
Câu 24:
Khi quảng cáo, các nhà sản xuất đăng kèm các loại giấy chứng nhận đểISO 9000 chứng minh về năng lực, bí quyết đảm bảo chất lượng sản phẩm vớingười tiêu dùng.
Câu 25:
Khi được cấp giấy chứng nhận là quá trình thực hiện ISO 9000 đã thànhcông.

Activity (26)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Ka_Frankie_8157 liked this
Kimnhu Phanthi liked this
Thom Hoang liked this
Vo Quan liked this
Lâm Thành Cát liked this
Luc Truong Van liked this
Hoa Le liked this
Van Anh Pham liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->