Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword or section
Like this
275Activity

Table Of Contents

0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Chuong7_CAF002

Chuong7_CAF002

Ratings:

5.0

(3)
|Views: 26,677 |Likes:
Published by api-3827662

More info:

Published by: api-3827662 on Oct 18, 2008
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/28/2014

pdf

text

original

 
 Phân tích chất lượng nước
CHƯƠNG 7
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC
1ỨNG DỤNG THUYẾT PHÂN TỬ UV–VIS TRONG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐCHẤT LƯỢNG NƯỚC1.1
Sơ lược lịch sử nghiên cứu về quang phổ
Quang phổ học là một môn học chính yếu trong thiên văn học, nó đã được ứng dụngthành công để nghiên cứu về khí quyển trong hành tinh chúng ta.Cách đây 200 năm, Joseph von Fraunhofer (1787-1826) lần đầu tiên sản xuất loại máyđo quang phổ mà tính năng không có gì sánh kịp lúc bấy giờ. Ông ấy đã khám phá rarất nhiều các đường tối trong quang phổ của ánh sáng mặt trời.
 
Ông ấy có thể xác định chính xác độ dài bước sóng của nhiều “Fraunhofer lines”(vạch) và thuật ngữ này ngày nay vẫn được dùng. Tuy nhiên, trong thời gian này ôngấy không hiểu được những cơ sở vật lý và ý nghĩa về những vấn đề mà ông ấy khám phá ra.
Hình 7-1. Thiết bị Spektralapparat thiết kế bởi Gustav R. Kirchhoff và Robert W.Bunsen (1823)
Thành tựu quan trọng kế tiếp về “Fraunhofer lines” là quá trình tìm ra nguyên lý vậtlý của sự hấp thu và phát xạ vào năm 1859 với sự cộng tác của nhiều nhà vật lý nổitiếng như Gustav R. Kirchhoff (1824-1887), Robert W. Bunsen (1811-1899) tạiHeidelberg. Thiết bị mà họ sử dụng là ‘Spektralapparat’, họ ghi nhận được quá trình phát xạ rất đặc biệt của nhiều nguyên tố khác nhau. Với phương pháp này họ đã tiếptục khám phá ra 2 nguyên tố mới là Cäsium và Rubidium, họ chiết được một lượngrất nhỏ (7g) từ 44.000 lít nước khoáng gần núi Bad Nauheim, Germany. Sự khám phá
139
 
Quản lý chất lượng nước nuôi trồng thủy sản
này là nền tảng cho sự khám phá tiếp theo về sự hấp thu và phát xạ của hấp thu phântử. Năm 1879 Marie Alfred Cornu thấy rằng, những tia có bước sóng ngắn của bức xạmặt trời trên bề mặt trái đất bị hấp thụ bởi khí quyển. Một năm sau đó, Walther NoelHartley mô tả rất tỉ mỉ về sự hấp thụ UV của O
3
với độ dài bước sóng 200 và 300 nmvà nó trở nên rõ ràng hơn khi họ phát hiện ra rằng O
3
chứa đầy trong bầu khí quyển.In 1880, J. Chappuis khám phá ra sự hấp thu trong vùng khả kiến (400–840nm). Năm1925 Dobson phát triển một máy quang phổ mới rất ổn định sử dụng lăng kính bằngthạch anh.
1.2Đại cương về quang phổ
Trong quang phổ học, ánh sáng nhìn thấy (ánh sáng khả kiến), tia hồng ngoại, tia tửngoại, tia Rơnghen, sóng radio... đều được gọi chung một thuật ngữ là
bức xạ
.Theo thuyết sóng, các dạng bức xạ này là dao động sóng của cường độ điện trường vàcường độ từ trường, nên bức xạ còn được gọi là bức xạ điện từ.Sau thuyết sóng, thuyết hạt cho thấy bức xạ gồm các “hạt năng lượng” gọi là photonchuyển động với tốc độ ánh sáng (c = 3.10
8
m/s). Các dạng bức xạ khác nhau thì khácnhau về năng lượng
ν 
h
của các photon. Ở đây, năng lượng của bức xạ đã được lượngtử hóa, nghĩa là năng lượng của bức xạ không phải liên tục mà các lượng tử nănglượng tỉ lệ với tần số
ν 
của dao động điện từ theo hệ thức Planck.
ν ε 
h
=
h = 6,625.10
– 34
J.s : hằng số Planck.Louis de Broglie đã đưa ra thuyết thống nhất cả khái niệm sóng và khái niệm hạt củasóng ánh sáng. Ánh sáng vừa có tính chất sóng vừa có tính chất hạt. Tổng quát hơn là bức xạ có bản chất sóng hạt. Nội dung như sau:Hạt có khối lượng m chuyển động với vận tốc v có bước sóng đi đôi với nó là
λ 
cho bởi hệ thức:
 phmvh
==
λ 
Trong đó : p = mv động lượng của hạt
λ 
là bước sóng (de Broglie)h = 6,625.10 -34 J.s là hằng số Planck.
1.2.1Các đi lưng đo bc xđin từ  Bước sóng 
λ 
:
Là quãng đường mà bức xạ đi được sau mỗi dao động đầy đủ.
140
 
 Phân tích chất lượng nước
Đơn vị: m, cm,
m
 µ 
, nm,
o
 A
. (1cm = 10
8
 
o
 A
= 10
7
 
η
m =10
4
µ
m)
Tần số 
ν 
: Là số dao động trong một đơn vị thời gian (giây)Trong 1 giây bức xạ đi được c cm và bức sóng
λ 
cm, vậy:
λ ν 
c
=
Lưu ý: Bức xạ truyền trong chân không với vận tốc c = 2,9979.10
8
m/s (thường lấytròn 3.10
8
m/s)Đơn vị: CPS ( VÒNG DÂY), Hz, KHz, MHz. (1CPS=1Hz; 1MHz=10
3
KHz=10
6
Hz)
 Năng lượng bức xạ:
Các dao động tử (phân tử chẳng hạn) chỉ có thể phát ra hoặc hấpthụ năng lượng từng đơn vị gián đoạn, từng lượng nhỏ nguyên vẹn gọi là lượng tửnăng lượng:
ν λ ν ε 
hchch
===
Đơn vị: Jun (J), Calo (Cal), electron von (eV).
1.2.2Các dng bc x
Bức xạ điện từ bao gồm 1 dãy các sóng điện từ có bước sóng biến đổi trong khoảngrất rộng: từ cỡ mét ở sóng rađio đến cỡ 
o
 A
(10
 –10
m) ở tia Rơnghen hoặc nhỏ hơn nữa.Toàn bộ dãy sóng đó được chia thành các vùng phổ khác nhau.
Hình 7-2. Các phổ của sóng điện từ 
Mắt người chỉ cảm nhận được một vùng phổ điện từ rất nhỏ gọi là vùng nhìn thấy(khả kiến) bao gồm các bức xạ có bước sóng từ 396–760 nm. Hai vùng tiếp giáp vớivùng nhìn thấy là vùng hồng ngoại và vùng tử ngoại.
141

Activity (275)

You've already reviewed this. Edit your review.
Tuyet Nguyen liked this
Tran Trung added this note
hay
Tran Trung liked this
1 thousand reads
1 hundred reads
Son Hoang Dinh liked this
Vo Ngoc Thuy liked this
MinhChauNguyen liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->