Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
25Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Lục Nhâm Đại Độn

Lục Nhâm Đại Độn

Ratings:

5.0

(3)
|Views: 6,068 |Likes:
Published by api-3698446

More info:

Published by: api-3698446 on Oct 18, 2008
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/09/2014

pdf

text

original

 
Lục Nhâm Đại Độn
 
 Nguyệt tướng chỉ đóng có 7 cung, từ Dậu đến MãọDậu : tháng 5Tuất: tháng 4,6Hợi: tháng 3,7Tý : tháng 2, 8Sửu : tháng 1,9Dần : tháng 10, 12Mão : tháng 11Hễ tháng nào Nguyệt tướng đóng ở đâu thì khởi ngày mồng một ngay tại đó, ( đi thuận )lần lượt từ Tý đến Hợi, cả 12 cung. Khi đến ngày ( hiện tại ) mình đang bấm độn, thì khởigiờ Tý ngay tại đó. Hễ tính đến giờ ( hiện tại ) mình đang bấm độn, thì lui lại 1 cung ,khởi ngôi Thiên Cương 10 vị, để tìm Tam Thần.Phép Nhâm Độn này của người Việt Nam, theo 1 công thức riêng. Trước hết phải họcthuộc lòng những công thức dưới đâỵCa tìm ngôi Nguyệt Tướng: Tháng giêng, tháng 9 tìm Trâu ( Sửu )Tháng 5 Gà ( Dậu ) gáy ta mau quay về,Tháng 4, tháng 6 Chó ( Tuất ) lệTháng 3, tháng 7 Lợn ( Hợi ) chê cám hầm.Tháng 2, tháng 8 Chuột ( Tý ) nằm,Tháng 10, tháng Chạp Hùm ( Dần ) rừng hoang,Tháng 11 thì Thỏ ( Mão ) lạc đàn. Những ngôi Thiên Tướng phải thường nhớ ghịBàn tay tính Nhâm Độn : Tháng giêng khởi từ cung Sửu, đi nghịch về cung Tý, tháng 2 Hợi , tháng 3 Tuất, tháng 4Dậu, tháng 5 lại quay trở lại, đi thuận qua cung Tuất, tháng 6 Hợi, tháng 7 Tý, tháng 8Sửu, tháng 9 Dần, tháng 10 Mão, tháng 11 Dần, tháng 12 ( quay trở lại đi nghịch ).Thế nào là Nguyệt Tướng :  Nguyệt tướng là vị tướng thần, lâm vào tháng mình hiện đang bấm độn, tính theo dâythập thần ( 10 vị thần )Thập thần là :1- Thiên Cương2- Thái Ất.3- Thắng Quang.4- Tiểu Cát.5- Truyền Tống.6- Tồng Khôị7- Hà Khôị8- Đăng Minh.9- Thần Hậụ10- Đại Cát.
 
Thế nào là Tam Thần: ( 3 vị thần ) Dây Thiên Cương phải đọc thuộc lòng, có 10 ngôi, gọi là Thập Thần, 3 ngôi dưới là ngôithứ 8,9,10 gọi là Tam Thần.Thế nào là Tam Thần lâm tứ tướng: Mỗi khi khởi tính từ Thiên Cương cho đến ngôi thứ 7 là Hà Khôi thì không kể, kế tiếptheo ngôi thứ 8 là Đăng Minh ( thần gia Mạnh ) đến ngôi thứ 9 là Thần Hậu ( thần giaTrọng ) đến ngôi thứ 10 là Đại Cát ( thần gia Quý ). Như vậy là Tam Thần .Tứ Tướng : 4 cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu, tính từ Tý cho đến Hợi là 12 cung, hể ngôi TamThần như trên trúng vào cung Tý hay Mão, Ngọ hay Dậu, tức là ngôi thần đã đến vớitướng rồi, quẻ đã thành, khỏi phải tính đi nữạBốn Tướng tính theo Âm Dương ngũ hành :Tý là dương tướng thuộc ThủyMão là âm tướng thuộc Mộc Ngọ là dương tướng thuộc HỏaDậu là âm tướng thuộc Kim.Ba Thần tính theo ngũ hành :Đăng Minh thuộc MộcThần Hậu thuộc HoảĐại Cát thuộc Kim.Thế nào là nội, ngoại :4 tướng đóng ở 4 vị trí, không di hoán ( xê dịch ) nên gọi là nộị3 thần di chuyển đi khắp cả 12 cung, để tìm tướng, nên gọi là ngoại ( ngoài tìm đến ).Phép tính Mạnh, Trọng, Quý :  Ngôi Đăng MInh lâm vào cung Tý hay Ngọ hay Mão hay Dậu là Mạnh ( Đầu ). Ngôi Thần Hậu lâm vào cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Trọng ( Giữa ). Ngôi Đại Cát lâm vào cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Quý ( Cuối ).Phép định ngôi Thiên Cương để phân biệt Mạnh, Trọng, Quý :  Ngôi Thiên Cương gia vào 4 cung : Dần, Thân, Tỵ, Hợi là Mạnh ( Thiên Cương khởi từ 4cung : Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì ngôi Đăng MInh phải đóng ở 4 cung : Tý, Ngọ, Mão,Dậu ). Ngôi Thiên Cương gia vào 4 cung: Thìn, Tuất, Sửu, Muì là Trọng ( Thiên Cương khởi từ4 cung này thì ngôi Thần Hậu phải đóng ở cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu ). Ngôi Thiên Cương gia vào 4 cung : Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Quý (Thiên Cương khởi từ 4cung này thì ngôi Đại Cát phải đóng ở 4 cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu ).Phép biến quẻ theo công thức Mạnh, Trọng, Quý : Nay có 3 người cùng xem vào 1 giờ, nhằm vào giờ Mão, ngày 18 tháng 6.- Người thứ nhất :+ Tìm Nguyệt Tướng: khởi tháng 1 từ cung Sửu, nghịch về cung Tý tháng 2, Hợitháng 3, Tuất tháng 4, Dậu tháng 5, đến Dậu thì quay thuận trở về Tuất tháng 6. Vậy Tuấtlà Nguyệt Tướng.
 
+ Tìm Nhật Thần : nay Nguyệt Tướng đóng ở cung Tuất, khởi ngày ngay ở cung Tuất, bắt đầu là mùng 1( đi thuận ), mùng 2 ở Hợi, 3 ở Tý,...... 18 ở Mãọ Vậy Mão là NhậtThần.+ Tìm Thời Thần : nay Nhật Thần đóng ở cung Mão, khởi giờ Tý ở cung Mão ( đithuận ), giờ Sửu ở Thìn, ..... giờ Mão ở cung Ngo.. Vậy Ngọ là Thời Thần của quẻ đangđộn.+ Tìm Tam Thần: từ cung Ngọ là nơi Thời thần đang đóng, ta lui lại 1 cung tức làcung Tỵ , khởi ngôi Thiên Cương ngay tại Tỵ, đi thuận sang Ngọ là Thái Ất,........ Tý làĐăng Minh, như vậy là quẻ đã ứng, Đăng Minh lâm Tý. Chỉ việc tìm công thức: " ĐăngMinh lâm Tý " đoán quyết tốt, xấu, lành, dữ.- Người thứ 2: Vẫn trong giờ đó, xem cho người thứ 2, khỏi cần tính tìm Nguyệt Tướng, Nhật Thần, Thời Thần như trên. Theo công thức biến dịch: " Âm tiến tam, dương thoáingũ ".Thế nào là Âm tiến Tam ? Căn cứ vào quẻ 1, nếu ngôi tam thần lâm vào cung Mão hay Dậu, tức là 2 cung Âm, thìtính thuận tiến lên 3 cung nữạTD: Ngôi Tam Thần lâm vào cung Mão là Âm, tiến lên 3 cung, tiến 1 là Thìn, tiến 2 làTỵ, tiến 3 là Ngọ, ngay cung Ngọ khởi ngôi Thiên Cương ( đi thuận ), Thái Ất ở Mùi, .....Đại Cát ở Mão, đây là quẻ Đại Cát lâm MãọThế nào là Dương thoái Ngũ ? Căn cứ vào quẻ 1, nếu ngôi Tam Thần lâm vào cung Tý hay Ngọ, tức là 2 cung Dương.TD: Ngôi Tam Thần lâm Tý, là dương cung, thì phải lui về 5 cung: lui 1 là Hợi, ..... lui 5là Muì, ngay cung Muì khởi Thiên Cương ( đi thuận ), Thân: Thái Ất, Dậu: ThắngQuang,........ Mão: Thần Hậu, đê"n đây là quẻ Thần Hậu lâm Mão đã thành.- Người thứ 3: Căn cứ vào quẻ thứ 2 để lập quẻ thứ 3. Xem ngôi Tam Thần ở quẻ 2 lâmvào cung âm, thì y theo công thức âm tiến tam, tiến lên 3 cung khởi Thiên Cương, đithuận cho đến Tam thần lầm vào Tứ Tướng, như trên. Nếu ngôi Tam Thần ở quẻ trước lâm vào cung Dương, thì y theo công thức Dương thoáingũ, lui lại 5 cung, khởi Thiên Cương, đi thuận cho đến Tam Thần lâm Tứ Tướng nhưtrên.Công Thức: Đăng Minh lâm Tý. Trong Thủy là Khảm, ngoaì Mộc là Chấn, quẻ Chu dịch là Lôi Thủy Giải, nghĩa là: giảitán, chủ trong sinh kh'ach ngoài: xấụ Muà Xuân bình thừơng, muà Hạ tốt, mùa Thu xấu,mùa Đông không lợi .-Tượng quẻ: xuân lôi hành vũ: ( sấm đầu mùa Xuân, làm mưa ), ý đóan lo buồn đã tiêutan, vui mừng đang nẩy nở, thai sản sinh con trai, người ra đi và khách chưa đến nhà, mấtcủa người đàn ông lấy ở mặt đông nam, tìm mau sẽ thấy, cầu quan sẽ thành, hôn nhân sẽxong, bịnh hoạn không chết, lễ cầu 3,4 ngày sẽ khỏịThơ đoán:Hạnh Vũ ngày xưa đánh nước Tần,H^`m hè chẳng chịu nghĩ thương dân.Một mai ngắc trở sông Giang Hán,

Activity (25)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
Gy Tien liked this
nguyenngoc01 liked this
phuong99ct liked this
bstnmt liked this
thanhgiangspmt liked this
kien46 liked this
Su-tu liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->