Welcome to Scribd. Sign in or start your free trial to enjoy unlimited e-books, audiobooks & documents.Find out more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
1Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Giai phap nang cao chuoi gia tri lua gao DBSCL

Giai phap nang cao chuoi gia tri lua gao DBSCL

Ratings: (0)|Views: 100|Likes:
Published by NGUYEN CHI CONG
Festival LuaGao VN Soc Trang 2011
Festival LuaGao VN Soc Trang 2011

More info:

Categories:Types, Research, Science
Published by: NGUYEN CHI CONG on Nov 13, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/18/2012

pdf

text

original

 
GI
I PHÁP NÂNG C
P CHU
I GIÁ LÚA G
OVÙNG
ĐỒ
NG B
NG SÔNG C
Ử 
U LONG, VI
T NAM
Ti 
ế 
n s
 ỹ 
Nguy
ễ 
n Phú SonVi 
ệ 
n Nghiên C 
ứ 
u Phát Tri 
ể 
n
 Đ
 BSCL,
 Đạ
i h
c C 
n Th
ơ 
 
Lúa g
o
đượ 
c xem là m
t trong nh
ng m
t hàng xu
t kh
u chi
ế
n l
ượ 
c c
a Vi
t Nam nóichung và c
a
Đồ
ng b
ng Sông C
u Long (
Đ
BSCL) nói riêng, v
ớ 
i di
n tích gieo tr 
ng kho
ng 7,5tri
u héc ta n
ă
m 2010,
đạ
t m
c s
n l
ượ 
ng g
n 40 tri
u t
n lúa (t
ươ 
ng
đươ 
ng g
n 27 tri
u t
n g
o).V
ớ 
i m
c s
n l
ượ 
ng
đạ
t
đượ 
c này, sau khi tr 
 
đ
i ph
n tiêu dùng trong n
ướ 
c và d
tr 
qu
c gia thìl
ượ 
ng g
o xu
t kh
u n
ă
m 2010
đạ
t g
n 7 tri
u t
n, v
ớ 
i kim ng
ch xu
t kh
u kho
ng 3,2 t
. Tr 
giáxu
t kh
u g
o n
ă
m 2010 chi
ế
m g
n 5% t
ng kim ng
ch xu
t kh
u c
a c
n
ướ 
c và g
n 20% t
ngkim ng
ch xu
t kh
u c
a ngành nông, lâm, th
y s
n c
a c
n
ướ 
c USD (T
ng c
c th
ng kê, 2011). Nh
ng con s
v
a nêu
đ
ã minh ch
ng
đượ 
c t
m quan tr 
ng c
a ngành hàng này trong s
phát tri
nchung c
a
đấ
t n
ướ 
c. Tuy nhiên, v
n t
n t
i nhi
u câu h
i
đặ
t ra liên quan
đế
n v
n
đề
làm sao
để
 nâng c
 p chu
i giá tr 
ngành hàng này nh
m nâng cao hi
u qu
kinh t
ế
c
a chu
i, t
 
đ
ó góp ph
nnâng cao thu nh
 p cho các tác nhân tham gia,
đặ
c bi
t là ng
ườ 
i nông dân.
Để
tr 
l
ờ 
i cho câu h
inày, thông qua cách ti
ế
 p c
n phân tích chu
i giá tr 
c
aKaplinsky & Morris (2001)cho ngành hàng lúa g
o
ở 
vùng
Đ
BSCL, c
th
d
a trên nghiên c
u t
i 4 t
nh c
a
Đ
BSCL, bao g
m: AnGiang, Kiên Giang, Sóc Tr 
ă
ng và Long An n
ă
m 2009-2010, chúng tôi hy v
ng s
 
đư
a ra nh
nggi
i pháp thi
ế
t th
c cho vi
c phát tri
n ngành hàng này.
 B
ố 
i c
nh th
 ị 
tr 
ườ 
ng 
ế
t qu
nghiên c
u cho th
y t
c
độ
t
ă
ng tr 
ưở 
ng hàng n
ă
m trong kho
ng th
ờ 
i gian 1989-2009 c
a giá g
o xu
t kh
u c
a Vi
t Nam và giá lúa bán t
i nông h
l
n l
ượ 
t là 3,72% và 5,15%(
 D
ũ
ng, 2010)
,
đ
ây là d
u hi
u
đ
áng m
ng cho nh
ng nhà xu
t kh
u lúa g
o, c
ũ
ng nh
ư
ng
ườ 
i nôngdân v
nhu c
u th
tr 
ườ 
ng xu
t kh
u g
o
đố
i v
ớ 
i s
n ph
m lúa g
o. M
t d
u hi
u th
tr 
ườ 
ng kháccho th
y s
ch
 p nh
n th
tr 
ườ 
ng
đố
i v
ớ 
i g
o ch
t l
ượ 
ng cao (5% t
m) c
a Vi
t Nam so v
ớ 
i g
oc
a Thái Lan (là
đố
i th
l
ớ 
n c
a Vi
t Nam trên th
tr 
ườ 
ng lúa g
o). Hình 1 bên d
ướ 
i cho th
y giág
o xu
t kh
u c
a Ta và Thái Lan t
2005
đế
n 2009 không có s
khác bi
t
đ
áng k 
.
Đ
i
u này choth
y chúng ta v
n còn có c
ơ 
h
i
để
thâm nh
 p vào khúc th
tr 
ườ 
ng ch
t l
ượ 
ng cao.
Hình 1: Giá g
o xu
t kh
u 5% t
m c
a Thái Lan và Vi
t Nam
(Ngu
n: Agroinfo DATA, USDA, 2010)
1
 
D
a trên g
c
độ
quan h
cung c
u hàng hoá trong n
ướ 
c cho th
y Vi
t Nam trong 10 n
ă
m qualuôn có l
ượ 
ng g
o hàng hoá d
ư
th
a cho th
tr 
ườ 
ng xu
t kh
u và trong t
ươ 
ng lai vi
n c
nh nàyv
n còn ti
ế
 p di
n. C
th
trong n
ă
m 2009, l
ượ 
ng g
o dành cho xu
t kh
u và d
tr 
(sau khi tr 
 
đ
i nhu c
u trong n
ướ 
c và th
t thoát) là 6,05 và 1,50 tri
u t
n (L
c, 2009). Nh
ư
v
y, ti
m n
ă
ngxu
t kh
u g
o c
a Vi
t Nam hoàn toàn có th
kh
ng
đị
nh m
t cách l
c quan cho hi
n t
i t
ươ 
ng lai.Bên c
nh nh
ng l
ợ 
i th
ế
c
nh tranh trong xu
t kh
u g
o c
a Vi
t Nam, chi
ế
m 18% th
ph
n th
ế
 gi
ớ 
i,
đứ
ng hàng th
hai sau Thái Lan v
ớ 
i 30% th
ph
n(L
c, 2009).Ho
t
độ
ng xu
t kh
u c
aVi
t Nam còn
đượ 
c h
tr 
ợ 
v
m
t chính sách v
 ĩ 
mô nh
ư
: Thu
ế
xu
t kh
u
đượ 
c áp d
ng là 0%cho t
t c
các lo
i s
n ph
m nông và lâm nghi
 p,
đặ
c bi
t là g
o, m
ở 
ng
đố
i t
ượ 
ng
đượ 
ctham gia xu
t kh
u g
o cho các doanh nghi
 p k 
c
t
ư
nhân có
đủ
n
ă
ng l
c xu
t kh
u, h
tr 
ợ 
 cho nông dân lãi su
t t
n tr 
khi chi phí s
n xu
t b
ng ho
c cao h
ơ 
n giá c
th
tr 
ườ 
ng, h
tr 
ợ 
 tín d
ng cho các doanh nghi
 p vay
để
mua l
ượ 
ng lúa t
n
đọ
ng trong nông dân. Ngoài ra,Chính ph
Vi
t Nam c
ũ
ng
đ
ã
đầ
u t
ư
ngu
n v
n khá l
ớ 
n cho vi
c hi
n
đạ
i hóa h
th
ng sau thuho
ch,
đặ
c bi
t nâng c
 p
đườ 
ng xá, c
u, và h
th
ng th
y l
ợ 
i c
ũ
ng nh
ư
t
ướ 
i tiêu. Thêm vào
đ
ó,Chính ph
 
đ
ã t
ă
ng c
ườ 
ng xây d
ng h
th
ng thông tin th
tr 
ườ 
ng
để
cung c
 p thông tin cho cácdoanh nghi
 p và ng
ườ 
i nông dân.
 Nh
ữ 
ng h
n ch
ế 
 
để 
phát tri 
ể 
n chu
ỗ 
i ngành hàng lúa g 
o c
a Vi 
ệ 
t Nam
 
Th
ấ 
t thoát sau thu ho
ch
: t
ng l
ượ 
ng lúa th
t thoát sau thu ho
ch trong khâu s
n xu
tn
ă
m 2009 g
n 3,4 tri
u t
n, chi
ế
m 9,8% t
ng s
n l
ượ 
ng lúa. N
ế
u tính luôn c
l
ượ 
ng th
t thoáttrong khâu ch
ế
bi
ế
n và phân ph
i thì l
ượ 
ng th
t thoát này lên
đế
n 20% (L
c, 2009). Nh
ngnguyên nhân d
n
đế
n tình tr 
ng th
t thoát này bao g
m: 1) thi
ế
u kho d
tr 
lúa g
o, 2) t
l
 g
o g
y cao do thu ho
ch không
đ
úng th
ờ 
i
đ
i
m và thi
ế
u thi
ế
t b
thu ho
ch, 3) ph
ơ 
i s
y không
 p th
ờ 
i và không
đ
úng k 
thu
t.
 
Tài chánh
:
đầ
u t
ư
cho h
th
ng kho tr 
và máy s
y t
các doanh nghi
 p và h
gia
đ
ìnhhi
n t
i còn r 
t h
n ch
ế
do h
thi
ế
u v
n. Bên c
nh
đ
ó, ch
ư
a có s
 
đầ
u t
ư
thích
đ
áng c
a Nhàn
ướ 
c vào các khâu này do v
y
đ
ã d
n
đế
n tình tr 
ng th
t thoát cao và ch
t l
ượ 
ng lúa g
o th
 p.
 
Qu
n
: m
c dù Nhà n
ướ 
c
đ
ã có chính sách h
tr 
ợ 
tín d
ng cho các doanh nghi
 p vàh
nông dân
đầ
u t
ư
máy móc, thi
ế
t b
trong khâu thu ho
ch và ch
ế
bi
ế
n, nh
ư
ng do th
t
c qui ch
ế
vay còn b
t c
 p, nên khó cho h
 
để
ti
ế
 p c
n ngu
n v
n vay này. Bên c
nh
đ
ó, thi
ế
u lao
độ
ng nông thôn trong th
ờ 
i v
thu ho
ch, m
t ru
ng ch
ư
a b
ng ph
ng, xu
ng gi
ng không
đồ
nglo
t, di
n tích manh mún, không có s
khác bi
t ý ngh
 ĩ 
a gi
a lúa s
y và không s
y (Tr 
m T
nThành, 2009)và không có s
liên k 
ế
t gi
a ch
ph
ươ 
ng ti
n sau thu ho
ch và ng
ườ 
i nông dân
đ
ã làm h
n ch
ế
trong vi
c s
d
ng các máy móc, thi
ế
t b
sau thu ho
ch.
 
 K 
 ỹ 
thu
: n
ế
u nh
ư
thu
t trong khâu s
n xu
t d
ườ 
ng nh
ư
 
đ
ã không còn là v
n
đề
l
ớ 
nn
a, thì k 
n
ă
ng s
d
ng các ph
ươ 
ng ti
n sau thu ho
ch (máy g
t
đạ
 p liên h
ợ 
 p, máy s
y, máyxay xát còn nhi
u h
n ch
ế
do trình
độ
thu
t c
a các ch
ph
ươ 
ng ti
n còn y
ế
u (Trung TâmKhuy
ế
n Nông các t
nh An Giang, H
u Giang và B
c Liêu, 2009).
 
Phân ph
i l
ợ 
i nhu
n gi
a các tác nhân: lúa nông dân s
n xu
t ra bán ch
y
ế
u choth
ươ 
ng lái (93%) và ch
có 4,2% bán tr 
c ti
ế
 p cho Công ty xu
t nh
 p kh
u (L
c, 2009). Nh
ngcon s
này cho th
y m
i liên k 
ế
t gi
a nông dân v
ớ 
i doanh nghi
 p còn r 
t h
n ch
ế
. Chính
đ
i
unày c
ũ
ng
đ
ã góp ph
n d
n
đế
n phân ph
i l
ợ 
i nhu
n cho ng
ườ 
i nông dân tham gia chu
i th
 p.Theo k 
ế
t qu
nghiên c
u c
a Võ Th
Thanh L
c (2009) thì “Nông dân nh
n 25,6% l
ợ 
inhu
n/kg g
o, 39,2% t
ng l
ợ 
i nhu
n và 22,3% t
ng thu nh
 p trong toàn chu
i. Tuy nhiên, v
ớ 
ithu nh
 p này n
ế
u trung bình m
i nông h
tr 
ng lúa có 5 nhân kh
u thì thu nh
 p trung bình/nhân kh
u s
là 727.062
đồ
ng/tháng và kho
ng 908.828
đồ
ng/tháng (n
ế
u h
có 4 nhânkh
u).
Đ
i
u này cho th
y r 
ng m
c dù nông dân có l
ợ 
i nhu
n t
ươ 
ng
đố
i cao trên 1kg g
o s
nxu
t ra so v
ớ 
i vài tác nhân khác trong chu
i nh
ư
ng thu nh
 p v
lúa g
o tính trên
đầ
u ng
ườ 
i v
n
t th
 p”.2
 
 
 H 
u c
n
: ph
n l
ớ 
n khâu v
n chuy
n trong khâu thu mua lúa
đượ 
c th
c hi
n b
ng ph
ươ 
ng ti
n ghe nên r 
t khó cho ng
ườ 
i nông dân
ở 
vùng sâu có
đ
i
u ki
n h
t
ng th
 p. Trongkhâu tiêu th
n
i
đị
a, ch
y
ế
u s
d
ng ph
ươ 
ng ti
n xe t
i, còn trong kênh xu
t kh
u s
d
ng ph
ươ 
ng ti
n xà lan.
 
 R
i ro
: nh
ng r 
i ro x
y ra
đố
i v
ớ 
i các tác nhân trong chu
i bao g
m: 1) r 
i ro v
th
ờ 
iti
ế
t, nông dân là tác nhân ch
u
nh h
ưở 
ng l
ớ 
n nh
t t
i ro này, 2) r 
i ro v
sinh h
c và môitr 
ườ 
ng, m
c d
u r 
i ro này
đ
ã và
đ
ang hi
n h
u nh
ư
ng h
u h
ế
t các tác nhân
đề
u ch
ư
a
đ
ánh giácao v
nh
ng h
u qu
 
đượ 
c d
n ra t
i ro này, 3) r 
i ro v
th
tr 
ườ 
ng,
nh h
ưở 
ng
đế
n t
t c
 các tác nhân, nh
ư
ng có l
nông dân v
n là tác nhân ch
u
nh h
ưở 
ng l
ớ 
n nh
t, 4) r 
i ro v
th
 ch
ế
, chính sách, công ty xu
t nh
 p kh
u ch
u
nh h
ưở 
ng l
ớ 
n t
các chính sách giá và h
ợ 
 p
đồ
ngmua bán gi
a Chính ph
Vi
t Nam và Chính ph
c
a các n
ướ 
c nh
 p kh
u.T
nh
ng h
n ch
ế
v
a nêu, nh
ng thông tin thu
đượ 
c t
vi
c ph
ng v
n các tác nhân tham giachu
i giá tr 
ngành hàng lúa g
o (nông dân, th
ươ 
ng lái, nhà ch
ế
bi
ế
n, các Công ty xu
t kh
ug
o) và các t
ch
c h
tr 
ợ 
/thúc
đẩ
y chu
i (S
ở 
Nông Nghi
 p & Phát Tri
n Nông Thôn, các Nhàkhoa h
c t
i các Vi
n, Tr 
ườ 
ng, Chính quy
n
đị
a ph
ươ 
ng các c
 p)
đượ 
c t
ng h
ợ 
 p,
đ
ánh giá
để
 
đư
a ra nh
ng gi
i pháp nâng c
 p chu
i, nh
ư
 
đượ 
c trình bày trong ph
n k 
ế
ti
ế
 p sau.
Nh
ữ 
ng gi
i pháp nâng c
p chu
i ngành hàng lúa g
o c
a Vi
t Nam
Chi
ế 
n l 
ượ 
c c
ắ 
t gi
m chi phí:
thông qua vi
c t
ă
ng c
ườ 
ng m
i liên k 
ế
t gi
a các t
ch
c nôngdân v
ớ 
i các nhà cung c
 p
đầ
u vào, c
ũ
ng nh
ư
vi
c khuy
ế
n khích v
n
độ
ng nông dân áp d
ng cácch
ươ 
ng trình “3 gi
m, 3 t
ă
ng” và ch
ươ 
ng trình “1 ph
i 5 gi
m”. Trong khâu phân ph
i c
n
đẩ
ym
nh vi
c n
i k 
ế
t th
tr 
ườ 
ng cho các t
ch
c nông dân v
ớ 
i doanh nghi
 p,
đ
i
đ
ôi v
ớ 
i vi
c c
ngc
, phát tri
n hình thành các t
ch
c kinh t
ế
h
ợ 
 p tác cho nông dân.
Chi
ế 
n
ượ 
c nâng cao ch
ấ 
t
ượ 
ng:
 
đầ
u t
ư
m
ở 
ng các ch
ươ 
ng trình lai t
o và ch
n l
cgi
ng có n
ă
ng su
t cao và
đ
áp
ng
đượ 
c nhu c
u c
a th
tr 
ườ 
ng. T
o
đ
i
u ki
n cho các t
ch
cnông dân áp d
ng
thu
t s
n xu
t theo tiêu chu
n ch
t l
ượ 
ng. Tiêu chu
n này
đượ 
c cácdoanh nghi
 p thu mua, d
a vào nhu c
u c
a th
tr 
ườ 
ng.
Chi
ế 
n
ượ 
c
đầ
u
ư 
công ngh
:
đầ
u t
ư
các ph
ươ 
ng ti
n, thi
ế
t b
sau thu ho
ch nh
ư
s
y,kho ch
a, máy g
t
đậ
 p liên h
ợ 
 p,
đồ
ng th
ờ 
i v
ớ 
i vi
c c
i t
o m
t b
ng
đồ
ng ru
ng
để
có th
s
 d
ng có hi
u qu
các máy móc
đượ 
c
đầ
u t
ư
.
i ti
ế 
n và phát tri
ể 
n chính sách: bao g 
m vi
c 1) p
hát tri
n h
th
ng thông tin th
tr 
ườ 
ngvà d
báo (c
 p qu
c gia và c
 p vùng)
để
giúp cho doanh nghi
 p và nông dân
đư
a ra quy
ế
t
đị
nhs
n xu
t và kinh doanh hi
u qu
, 2) t
ă
ng c
ườ 
ng vi
c th
c thi chính sách xu
t kh
u có
đ
i
u ki
nthay cho chính sách xu
t kh
u theo h
n ng
ch, 3) Chính quy
n
đị
a ph
ươ 
ng các c
 p nên th
c s
 “v
n thân” vào vi
c xây d
ng liên k 
ế
t “4 nhà” trong s
n xu
t và tiêu th
lúa g
o, 4) áp d
ngchính sách b
o hi
m và tr 
ợ 
c
 p cho ng
ườ 
i nông dân thông qua vi
c thu 1
đ
ô la trên 1 t
n g
oxu
t kh
u, 5) c
i ti
ế
n th
t
c cho vay c
a ngân hàng sao cho ng
ườ 
i dân và doanh nghi
 p d
ti
ế
 pc
n h
ơ 
n, 6) Nhà n
ướ 
c nên
đầ
u t
ư
xây d
ng nhi
u silo d
tr 
lúa g
o c
 p vùng, 7) Chính quy
n
đị
a ph
ươ 
ng cùng v
ớ 
i các s
ở 
ban ngành có liên quan nên ti
ế
 p t
c h
tr 
ợ 
vi
c thành l
 p và c
ngc
các t
ch
c kinh t
ế
c
a nông dân.3

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->