những VĐV líp bóng đường cong và cắt bóng.
V. Sân thi đấu.
Sân thi đấu bóng bàn có hình chữ nhật, chiều dài 14m, chiều rộng tối thiểu7m, chiều cao của dàn đèn chiếu tối thiểu 4m. Trong thi đấu chính thức,quanh sân thi đấu không được có nguồn sáng chói, đồng thời mặt sàn khôngđược phủ màu trắng tránh ảnh hưởng tới khả năng thi đấu của VĐV.
VI. Thời gian đánh bóng
Thời gian đánh bóng là chỉ sự sớm hay muộn của vợt khi đánh vào bóng,dựa vào các giai đoạn bay khác nhau của bóng khi đối phương đánh sang bàn của mình sau khi bật lên được gọi là thời kỳ đầu bóng đi lên, thời kỳcuối bóng đi lên, thời kỳ cao điểm, thời kỳ đầu bóng đi xuống, thời kỳ cuối bóng đi xuống (bóng chạm mặt sàn).
VII. Góc độ mặt vợt.
Góc độ mặt vợt là chỉ góc hình thành bởi mặt vợt và mặt bàn bóng. Trongthi đấu VĐV muốn biến đổi góc độ mặt vợt để đỡ hoặc đánh trả đối phươngnhằm tạo ra đường bóng có tính năng khác nhau nên góc độ mặt vợt thườngxuyên biến đổi.+ Góc giữa vợt với mặt bàn <30 độ: Mặt vợt nghiêng trước.+ Góc giữa vợt với mặt bàn 30-:-45 độ: Mặt vợt hơi nghiêng trước.+ Góc giữa vợt với mặt bàn =90 độ: Mặt vợt thẳng đứng.+ Góc giữa vợt với mặt bàn =120 độ: Mặt vợt hơi ngửa sau.+ Góc giữa vợt với mặt bàn =150 độ: Mặt vợt ngửa sau.
VIII. Điểm tiếp xúc khi đánh bóng.
Là chỉ sự tiếp xúc của vợt vào bóng khi đánh bóng. Cứ hình dung mặt cắtngang qua trái bóng bàn giống như mặt của cái đồng hồ thì từ số 12 đến số 1gọi là phần trên bóng, từ số 1 đến số 2 gọi là phần trên giữa bóng, số 3 làgiữa bóng, số 4 đến số 5 giữa dưới bóng và số 6 là phần dưới bóng.IX. Các thao tác kỹ thuật trong đánh bóng bóng bàn.Mặc dù động tác kỹ thuật và phương pháp đánh bóng bàn rất đa dạng và phong phú, nhưng về cấu trúc động tác lại có những quy luật chung bao gồmcác động tác sau:- Lựa chọn vị trí trước khi đánh bóng.